CHỨNG MINH NGUYÊN LÝ CỦA HIÊN TƯỢNG THẨM THẤU


SGK Lớp 10 – Bài 11 – Trang 132

1. Mục Đích:

Nghiên cứu quá trình thẩm thấu.

2. Chuẩn bị lý thuyết:

Thẩm thấu là sự di chuyển của các phân tử nước từ dung dịch có thế năng cao sang dung dịch có thế năng thấp hơn ở những màng mỏng mà nước có thể thấm qua được. Thế năng được dùng để mô tả sự di chuyển của các phân tử nước và đo lường khuynh hướng di chuyển của phân tử nước từ nơi này sang nơi khác. Nồng độ của dung dịch có ít phân tử nước trên một đơn vị thể tích hơn dung dịch đã pha loãng, và vì vậy nó có thế năng thấp hơn thế năng của dung dịch pha loãng. Khi hai dung dịch có nồng độ khác nhau được ngăn bằng màng mỏng có thể thấm nước, thế năng chênh lệch được thiết lập. Phân tử nước luôn di chuyển từ vùng có thế năng cao đến vùng có thế năng thấp hơn cho đến khi thế năng cân bằng ở cả hai bên.

Trong phần này, bạn sẽ sử dụng một ống thẩm tách được đổ vào với dung dịch đường có nồng độ khác nhau để nghiên cứu sự thẩm thấu (xem hình).  Khi ống phản tách được đặt trong ly nước, các phân tử nước sẽ di chuyển ra và vào ống thẩm tách. Sự di chuyển này phụ thuộc vào thế năng radian hình thành ống và dung dịch xung quanh. Khi phân tử nước di chuyển, áp suất khí trong ống sẽ thay đổi và sự thay đổi này có thể đo được bởi cảm biến áp suất khí.

Áp suất khí thay đổi như là sự thẩm tách diễn ra bởi vì sự thay đổi mức nước trong ống làm cho khí trong ống chiếm không gian nhỏ hơn hoặc lớn hơn. Đây là lý do vì sao sự thểm thấu có thể đo được bởi Cảm biến Áp suất khí.

3. Đồ dùng cần thiết:

aMixer và chương trình Addestation

01 Cảm biến Áp suất khí

Nút đóng và ống cao su (dụng cụ đi kèm Cảm biến Áp suất khí)

01 Ly thủy tinh dung tích 600 cm3

01 Ống nhỏ giọt

01 Bình thí nghiệm bằng thủy tinh

0% (nước máy) và 40% dung dịch đường

01 Ống thẩm tách kích thước 30mm x 100mm

01 Ống thủy tinh có kích thước 5mm x 100mm (đường kính x chiều cao)

02 Sợi dây (hoặc dây thun)

4. Thực hành:

Click đúp lên biểu tượng  trên màn hình để khởi động chương trình Addestation.

Kết nối aMixer vào máy vi tính. Nếu bạn chưa chuẩn hoá aMixer (hoặc không chắc là mình đã làm chưa), thì hãy click vào “Tuỳ chọn” trên thanh công cụ, chọn “Chuẩn hoá aMixer và Cảm biến”. Tiếp theo, click “Chuẩn hoá”, và “Bắt đầu” rồi “Ok”.

Nối  Cảm biến Áp suất khí vào CH1 của  aMixer.

Click vào menu “Hiệu chỉnh nhanh”, sau đó chọn “Bộ Addestation Sinh học”, kế đến là “Bài 2: Sự thẩm thấu”. Bạn sẽ thấy màn hình xuất
hiện như hình bên.

Để ống thủy tinh vào bình thí nghiệm.

Cột một đầu của ống thẩm tách. Sử dụng ống nhỏ giọt, đổ vào ống thẩm tách 25 cm3 dung dịch đường 0% (ví dụ như là nước máy).

Cột ống thẩm tách vào ống thủy tinh bằng dây thun như hình H1.  Rửa bên ngoài ống thẩm tách bằng nước vòi để rửa sạch dung dịch bám bên ngoài trong suốt quá trình thực hiện.

Lưu ý: Ống thẩm tách phải nằm yên sau khi được cột. Đảm bảo trong ống thẩm tách không chứa bọt khí. 

Đổ vào ly thủy tinh 450 cm3 nước máy.

Để ống thẩm tách đi vào ống thủy tinh. Đảm bảo là mức nước ở cùng vị trí với sợi thun, và ống không đụng đáy của ly thủy tinh.

Nối cảm biến Cảm biến Áp suất khí vào phần cuối của ống thẩm tách.

Ngay lập tức, click vào   để bắt đầu nhập dữ liệu. Dữ liệu sẽ tự động dừng lại sau 10 phút.

Lưu dữ liệu đã thu thập được.

Click vào menu “Phân tích dữ liệu”, sau đó chọn “Hồi quy tuyến tính”. Chương trình sẽ thể hiện đường vẽ thích ứng với dữ liệu nhất. Điểm cân bằng của đường biểu diễn cho thấy ở phía dưới màn hình.

Ghi lại số radian của đường biểu diễn (lên đến 4 số thập phân) làm tỷ lệ thay đổi của áp suất trong Bảng 1.

Tỷ lệ áp suất cao hơn thì cường độ thẩm thấu cao hơn

Click vào menu “Phân tích dữ liệu”, sau đó chọn “Thoát khỏi mã phân tích dữ liệu”.  Kế đến là nhập vào nút “Xoá toàn bộ dữ liệu”.

Lấy Cảm biến Áp suất khí ra. Đổ bỏ nước trong ly thủy tinh, ống thẩm tách và rửa chúng thật sạch.

Lập lại từ bước (5) đến (15) sử dụng dung dịch đường 40 % đổ vào ống thẩm tách.

Click vào menu “File”, sau đó chọn “Mở đặc biệt”, bước tiếp theo là chọn “Browse” và mở 2 phần dữ liệu đã được lưu lên một màn hình. Sử dụng biểu đồ này để trả lời những câu hỏi tiếp sau.

5.Kết quả:

Bảng 1: So sánh tỷ lệ thẩm thấu của dung dịch đường có nồng độ khác nhau

6.Câu hỏi:

  1. So sánh kết quả nhận được.
  2. Giải thích kết quả nhận được.
  3. Bạn có thể nói gì về chức năng của ống thẩm tách trong mối quan hệ với quá trình thẩm thấu?
About these ads

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s