Hô hấp ở động vật


A. Mục tiêu

Nghiên cứu sự hô hấp của bọ cánh cứng

B. Dụng cụ

1 aMixer MGA

1 van 6 cổng

1 cảm biến CO2 (0-50000ppm)

1 cảm biến độ ẩm tương đối (0-100%)

1 cảm biến oxy (0-27%)

Hô hấp ở động vật

C. Nguyên liệu

1 chai đựng mẫu chứa một vài con bọ cánh cứng

Băng dính 2 mặt

D. Tiến hành thí nghiệm

1. Khởi động aMixer MGA bằng cách gạt công tắc on/off bên hông thiết bị.

MGA

Hô hấp ở động vật 1

2. Kết nối cảm biến CO2, cảm biến Oxy và cảm biến độ ẩm tương đối lần lượt vào kênh 1, kênh 2, kênh 3 của MGA bằng cách cắm đầu cáp của cảm biến vào kênh tương ứng.

3. Nhấn vào biểu tượng , dưới mục “Thời gian hiển thị”, nhấn chọn “10 phút”. Ở mục “Chế độ kiểm tra”, tích chọn “Dừng sau 10 phút”. Sau đó nhấn “Chạy”.

Hô hấp ở động vật 2

Hô hấp ở động vật 3

4. Dán băng dính 2 mặt dưới đáy chai đựng mẫu chứa bọ cánh cứng. Đặt cố định chai đựng mẫu lên bàn.

Hô hấp ở động vật 4

Hô hấp ở động vật 5

5. Chèn cảm biến oxy và cảm biến CO2 vào 2 cổng đối diện nhau trên van 6 cổng và chèn cảm biến độ ẩm vào cổng trên cùng. Đảm bảo 2 cổng còn lại được bịt kín.

Hô hấp ở động vật 6

6. Chèn van 6 cổng vào chai và đợi cảm biến CO2 ổn định thì tiến hành thí nghiệm.

7. Ấn nút bt0 trên MGA để bắt đầu thu thập dữ liệu.

8. MGA sẽ tự động ngừng thu thu thập dữ liệu sau 10 phút. Nhấn vào biểu tượng bt4 để phóng to đồ thị.

9. Nhấn vào biểu tượng bt8, sau đó nhấn chọn điểm đầu của đồ thị tương ứng với cảm biến CO2 (màu xanh lá cây). Màn hình MGA sẽ xuất hiện dấu “+” như hình bên.

 

Hô hấp ở động vật 7

10. Tiếp tục nhấn chọn điểm cuối của đồ thị. Một dấu “+” khác sẽ xuất hiện. Sử dụng các nút mũi tên trên MGA để di chuyển dấu “+” đến điểm mong muốn.

11. Màn hình MGA sẽ hiển thị 2 dòng số liệu ở góc trên bên trái. Lưu ý số liệu thứ 2 “Độ lệch biên độ” cho biết sự thay đổi lượng khí CO2 từ lúc bắt đầu đến khi kết thúc thí nghiệm. Ghi lại giá trị thu được vào bảng 1 trong phiếu kết quả.

Hô hấp ở động vật 8

12. Nhấn vào biểu tượng bt11 để xóa các thông số.

13. Nhấn vào “CH1” ở góc trên bên trái màn hình để chuyển sang xử lý đồ thị ở kênh “CH2”. Lặp lại các bước 10 – 13 và ghi lại giá trị thu được vào bảng 1.

14. Nhấn vào “CH2” ở góc trên bên trái màn hình để chuyển sang xử lý đồ thị ở kênh “CH3”. Lặp lại các bước 10 – 13 và ghi lại giá trị thu được vào bảng 1.

15. Tắt MGA và cất giữ các dụng cụ.

E. Kết quả

Hô hấp ở động vật 9

F. Câu hỏi

  1. Nhận xét về sự trao đổi khí trong suốt quá trình hô hấp dựa vào số liệu trong bảng 1.

Sự thoát hơi nước


A. Mục tiêu

Kiểm chứng sự thoát hơi nước của lá cây được thực hiện qua khí khổng.

Nghiên cứu sự phân bố khí khổng trên bề mặt lá cây.

Nghiên cứu ảnh hưởng của cường độ ánh sáng lên tốc độ thoát hơi nước của cây.

B. Dụng cụ

1 aMixer MGA

1 cảm biến độ ẩm tương đối (0-100% RH)

1 nguồn sáng

C. Nguyên liệu

1 cuộn giấy dính (rộng khoảng 48mm)

1 cái kéo

1 chiếc lá

1 chai đựng mẫu

Băng dính 2 mặt

D. Tiến hành thí nghiệm

1. Khởi động aMixer MGA bằng cách gạt công tắc on/off bên hông thiết bị.

MGA2. Kết nối cảm biến độ ẩm tương đối vào kênh 1 của MGA bằng cách cắm đầu cáp của cảm biến vào kênh tương ứng.

Sự thoát hơi nước

3. Nhấn vào biểu tượng bt3, dưới mục “Thời gian hiển thị”, nhấn chọn “10 phút”. Ở mục “Chế độ kiểm tra”, tích chọn “Dừng sau 10 phút”. Sau đó nhấn “Chạy”.

4. Dán băng dính 2 mặt dưới đáy của chai đựng mẫu. Đặt cố định chai đựng mẫu lên bàn.

Sự thoát hơi nước 1

Lưu ý: Ý tưởng ban đầu của bài thí nghiệm này là mỗi nhóm học sinh sẽ sử dụng 4 cảm biến độ ẩm tương đối để thực hiện đồng thời 4 khảo sát 1 lúc. Tuy nhiên do đòi hỏi số lượng nhiều nên trong thực tế sẽ không đủ cảm biến độ ẩm. Các nhóm sẽ sử dụng 1 cảm biến độ ẩm để thực hiện 1 khảo sát, sau đó sẽ ghép kết quả của các nhóm lại với nhau. Như vậy cũng sẽ cần ít lá hơn và không làm ảnh hưởng đến môi trường.

Trường hợp 1: Không sử dụng miếng dính

5. Đặt lá vào trong chai đựng mẫu

Sự thoát hơi nước 2

5a. Chuyển sang bước 12

Trường hợp 2: Không sử dụng miếng dính, chiếu đèn

6. Đặt lá vào trong chai đựng mẫu

7. Đặt đèn lên bàn, cách chai đựng mẫu khoảng 5 cm và bật đèn

Sự thoát hơi nước 3

7a. Chuyển sang bước 12

Trường hợp 3: Dán miếng dính vào mặt trên của lá

8. Dán miếng dính vào mặt trên của lá. Đảm bảo miếng dính phủ kín mặt lá. Sau đó dùng kéo, cắt viền miếng dính bao quanh mặt lá.

Sự thoát hơi nước 4

9. Đặt lá vào trong chai đựng mẫu.

9a. Chuyển sang bước 12.

Trường hợp 4: Dán miếng dính vào mặt dưới của lá

10. Dán miếng dính vào mặt dưới của lá. Đảm bảo miếng dính phủ kín mặt lá. Sau đó dùng kéo, cắt viền miếng dính bao quanh mặt lá.

11. Đặt lá vào trong chai đựng mẫu.

 

12. Chèn cảm biến độ ẩm tương đối vào chai đựng mẫu.

Sự thoát hơi nước 5

13. Để cảm biến độ ẩm ổn định trong khoảng 30 giây.

14. Ấn nút bt0 trên MGA để bắt đầu thu thập dữ liệu.

15. MGA sẽ tự động ngừng thu thập dữ liệu sau 10 phút. Nhấn vào biểu tượng bt4 để phóng to đồ thị.

16. Nhấn vào biểu tượng bt8, sau đó nhấn chọn điểm đầu của đồ thị. Trên màn hình MGA xuất hiện dấu “+” như hình bên.

Sự thoát hơi nước 6

17. Tiếp tục nhấn chọn điểm cuối của đồ thị. Một dấu “+” khác sẽ xuất hiện. Sử dụng các nút mũi tên trên MGA để di chuyển dấu “+” đến điểm mong muốn.

18. Màn hình MGA xuất hiện 2 dòng số liệu ở góc trên bên trái. Lưu ý số liệu thứ 2 “Độ lệch biên độ” cho biết giá trị biến thiên độ ẩm trong chai từ lúc bắt đầu đến khi kết thúc thí nghiệm. Ghi lại giá trị này vào bảng 1 trong phiếu kết quả.

Sự thoát hơi nước 7

19. Thu thập số liệu từ các nhóm khác và ghi lại kết quả vào bảng 1.

20. Tắt MGA và cất giữ các dụng cụ.

E. Kết quả

Sự thoát hơi nước 8

F. Câu hỏi

1. Tính giá trị trung bình của độ biến thiên độ ẩm và ghi lại kết quả thu được vào bảng 1

2. Số liệu trong bảng 1 chỉ ra sự tăng độ ẩm trong chai đựng lá cây. Vậy độ ẩm đó xuất phát từ đâu?

3. Có phải lá cây đã thực hiện việc thoát hơi nước không? Giải thích

4. Trong thí nghiệm trên, miếng dính có ảnh hưởng gì đến sự thoát hơi nước của lá cây?

5. (a) Các khí khổng có nằm ở mặt trên của lá không? Dựa vào số liệu trong bảng 1, giải thích câu trả lời của bạn.

(b) Các khí khổng có nằm ở mặt trên của lá không? Dựa vào số liệu trong bảng 1, giải thích câu trả lời của bạn.

6. Trong trường hợp 1 và trường hợp 2, bạn hãy giải thích tại sao cường độ ánh sáng lại ảnh hưởng lên tốc độ thoát hơi nước của cây?

7. Từ kết quả thu được từ trường hợp 1 và trường hợp 2, bạn hãy so sánh sự thoát hơi nước của cây giữa ban đêm và ban ngày.

8. Các khí khổng tập trung nhiều ở mặt trên hay mặt dưới của lá. Dựa vào số liệu trong bảng 1, giải thích câu trả lời của bạn.

9. Tác dụng của việc thoát hơi nước của cây là gì?

10. Bạn hãy cho biết, cây ở vùng sa mạc tồn tại như thế nào giữa cái nắng nóng khô hạn quanh năm như vậy?

ĐỘ PH CỦA ĐẤT


A. Mục tiêu

Đo độ pH của đất.

Xác định loại cây phù hợp để sinh trưởng và phát triển trên loại đất đang xét.

B. Dụng cụ

1 aMixer MGA

1 cảm biến pH

1 cốc 250 ml dán nhãn ‘R’ đã chứa nước máy đến ¾ cốc

1 chai đựng mẫu

1 xẻng

1 lưới lọc

C. Nguyên liệu

1 chai đựng 500 ml nước máy

1 đôi đũa gỗ

3 tập giấy thấm

D. Tiến hành thí nghiệm

1. Khởi động aMixer MGA bằng cách gạt công tắc on/off bên hông thiết bị.

MGA2. Kết nối cảm biến pH vào kênh 1 của MGA bằng cách cắm đầu cáp của cảm biến vào kênh tương ứng.

MGA13. Nhấn vào biểu tượng bt9 để chuyển sang chế độ hiển thị kết quả dạng đồng hồ kim. Trên màn hình MGA sẽ xuất hiện 4 đồng hồ đo dạng kim, trong đó đồng hồ 1 (màu xanh lá cây) sẽ cho kết quả tương ứng với cảm biến pH.

4. Nhấn vào ô vuông ở góc trên bên trái đồng hồ 1 để phóng to kết quả.

pH

5. Rút cảm biến pH khỏi lọ đựng nước cất.

pH1

pH2

6. Rửa cảm biến pH trong cốc dán nhãn ‘R’ và nhẹ nhàng lau khô đầu cảm biến.

7. Xác định khu vực (khu vực 1) sẽ tiến hành thí nghiệm.

8. Dùng xẻng đào đất thật cẩn thận, nhẹ nhàng di chuyển cây cối để không làm ảnh hưởng đến chúng.

pH3

9. Xúc ít đất vào chai đựng mẫu đến khoảng vạch 50 ml của chai.

10. Đổ nước vào chai đựng mẫu sao cho hỗn hợp trong chai đến khoảng vạch 150 ml.

11. Dùng đũa khuấy nhẹ hỗn hợp trong chai khoảng 20 giây.

12. Ấn nút bt0 trên MGA để bắt đầu thu thập dữ liệu.

13. Dùng cảm biến pH để khuấy hỗn hợp trong khoảng 10 giây.

14. Khi giá trị pH đo được ổn định, ghi lại kết quả vào bảng 1 trong phiếu kết quả. Ấn nút bt00 để ngừng thu thập dữ liệu.

15. Đổ hỗn hợp qua lưới lọc để chắt nước khỏi hỗn hợp. Sau đó cẩn thận đắp đất về chỗ cũ.

16. Di chuyển đến khu vực 2, 3 và lặp lại các bước 6 – 15. Ghi lại giá trị pH đo được trong các khu vực vào bảng 1.

17. Tắt MGA và cất giữ các dụng cụ.

E. Kết quả

pH4

F. Câu hỏi

1. Liệt kê ít nhất 1 loại cây phù hợp với môi trường đất mà bạn đang xét.

2. Kể tên các yếu tố của đất ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của thực vật

3. Mưa axit là hiện tượng mưa mà trong nước mưa có độ pH dưới 5, 6 được tạo ra bởi lượng khí thải CO2 và NOx từ việc con người tiêu thụ nhiều than đá, dầu mỏ và các nhiên liệu tự nhiên khác. Cho biết ảnh hưởng của mưa axit đối với đất nông nghiệp

4. Đề ra biện pháp để tăng hoặc giảm độ pH của đất.

 

Cảm biến Oxy hòa tan


Cảm biến Oxy hòa tan được dùng để làm gì?

Cảm biến Oxy hòa tan được sử dụng để đo nồng độ oxy hòa tan trong mẫu nước thí nghiệm ngoài môi trường hoặc trong phòng thí nghiệm, sử dụng trong các thí nghiệm sinh học, hóa học và các thí nghiệm khoa học khác. Rất nhiều thí nghiệm có thể dùng càm biến oxy hòa tan để xác định sự thay đổi mức oxy hòa tan, ví dụ như đo sự thay đổi của mức oxy trong quá trình quang hợp.

Cảm biến oxy hòa tan

 

Thông số kĩ thuật

  1. Chú ý

Cảm biến này được thiết kế chuyên dụng cho các ứng dụng giáo dục, nghĩa là không được sử dụng trong bất kì các ứng dụng thương mại, công nghiệp, y học hoặc nghiên cứu nào khác.

Không sử dụng cảm biến Oxy hòa tan trong các mẫu thí nghiệm Oxy không phải dạng lỏng, và các thí nghiệm có chứa dầu có thể bám vào cảm biến. Điều đó sẽ làm giảm tuổi thọ của màng ngăn điện cực của cảm biến.

  1. Chuẩn hóa

Cần chuẩn hóa cảm biến trước khi sử dụng. Để thực hiện chuẩn hóa mức, xin làm theo bước  trong phần Thí nghiệm minh họa ở trang sau.

  1. Thông số kĩ thuật

Phạm vi hoạt động: 0  –  20mg/L

Độ chính xác: ±2% của thang đo

Phạm vi nhiệt độ: 1°C đến 45°C

Sự bù nhiệt: Tự động 1°C ~ 40°C

Thời gian đáp ứng: Nhỏ hơn 10 giây đối với sự chênh lệch nhiệt độ nhỏ hơn 5°C; 30 giây đối với sự chênh lệch nhiệt độ khác.

Sử dụng cảm biến này như thế nào?

  • Cảm biến đi kèm các phụ kiện sau :

Một lọ chứa gel điện cực DO (viết tắt tiếng Anh của Oxy hòa tan)

Đầu của điện cực được bảo vệ bởi một nắp sẽ được bỏ ra khi sử dụng.

Cảm biến này được sử dụng với thiết bị Addestation aMixer MGA.

  • Chuẩn hóa cảm biến:

– Để thực hiện chuẩn hóa mức, xin làm theo bước 3.4 trong phần Thí nghiệm minh họa ở trang sau.

  • Phục hồi cảm biến Oxy hòa tan (nếu cần thiết)

– Nếu giá trị đo của cảm biến Oxy hòa tan nhỏ hơn 5mg/l trong quá trình chuẩn hóa, có thể chất điện phân đã không còn hiệu quả đối với điện cực và sẽ cần đổ đầy lại.

– Ngắt kết nối cảm biến từ thiết bị aMixer MGA.

– Tháo nắp ra khỏi đầu cảm biến bằng cách xoay ngược chiều kim đồng hồ (Hình 2a).

– Loại bỏ gel điện cực còn thừa hoạc bẩn trong điện cực của cảm biến.

– Tiêm 1.5ml gel điện cực từ lọ đựng vào cảm biến Oxy hòa tan. Tiêm gel này vào phần nắp mở (Hình 2b).

– Đạy nắp có màng ngăn lại bằng cách vặn chặt theo chiều kim đồng hồ.

– Đợi ít nhất 15 phút để cân bằng cảm biến trước khi sử dụng.Cảm biến oxy hòa tan 1

  • Bảo quản cảm biến Oxy hòa tan:

Để bảo quản, rửa sạch màng ngăn điện cực bằng nước cất và đậy nắp ngoài của cảm biến lại.

Nếu cảm biến không được sử dụng trong hơn 1 tháng, gel điện cực nên được sấy khô (tránh làm mòn điện cực dương của cảm biến).

Thí nghiệm minh họa: sự quang hợp

  1. Mục đích

Tự tìm hiểu việc sử dụng cảm biến oxy hòa tan thông qua thí nghiệm đơn giản về quá trình quang hợp.

  1. Thiết bị thí nghiệm
  • Thiết bị cầm tay aMixer MGA
  • Cảm biến Oxy hòa tan Addestation
  • Cốc thí nghiệm dung tích 600 cm³ (Cốc lớn)
  • Cốc thí nghiệm dung tích 150 cm³ (Cốc nhỏ)
  • Dung dịch NaHCO3 0.5%
  • 2g thực vật sống dưới nước (ví dụ như thủy tảo)
  • Đèn 40 W
  1. Các bước thí nghiệm

3.1. Bật công tắc thiết bị aMixer MGA. Kết nối cảm biến oxy hòa tan vào kênh 1 của thiết bị MGA.

3.2. Để khảo sát sự biến thiên ta để màn hình hiển thị ở dạng Graphic (đồ thị), để đo giá trị ta để màn hình hiển thị ở dạng Meter (đồng hồ kim). Đối với bài thí nghiệm này, ta chỉ cần đo giá trị oxy hòa tan của mẫu nước, vậy nên ta để dạng đồng hồ kim. Nhấn vào icon bt9, màn hình xuất hiện 4 đồng hồ. Nhấn vào ô số 1 ở đồng hồ màu xanh lá cây để phóng to.

Cảm biến oxy hòa tan 2

3.3. Kẹp cảm biến thẳng đứng, và phơi màng cảm biến (ở phần đầu cảm biến) ra không khí (không để trong nước).

3.4. Chuẩn hóa cảm biến trước khi sử dụng: Bạn sẽ phải chờ khoảng 5 phút để cảm biến Oxy hòa tan được chuẩn hóa. Trong 5 phút đó, đèn LED xanh trên bộ khuếch đại oxy hòa tan sẽ nhấp nháy (Hình 1). Khi đèn LED có màu xanh ổn định, nó đã sẵn sàng để đo đạc.

3.5. Cho 2g thực vật dưới nưới vào trong cốc nhỏ. Điều chỉnh vị trí thực vật sao cho chúng nằm ở dươi đáy cốc.

3.6. Thêm 50 cm³ dung dịch NaHCO3 0.5% vào trong cốc có thực vật dưới nước. Đảm bảo rằng thực vật này ngập chìm trong dung dịch và cách bề mặt bên dưới của dung dịch 4 cm.

3.7. Đặt cốc nhỏ vào bên trong cốc lớn.

3.8. Đổ đầy nước thường vào trong cốc lớn cho tới khi bằng mức NaHCO3 trong cốc nhỏ.

3.9. Đặt đèn cách cốc lớn 20 cm và bật đèn. Để cốc nhỏ trong cốc lớn trong khoảng 5 phút để thực vật làm quen môi trường mới trước khi thu thập dữ liệu (Hình 3).

Cảm biến oxy hòa tan 3

3.10. Cho cảm biến Oxy hòa tan vào trong cốc nhỏ. Nhúng đầu cảm biến sâu 4 cm so với bề mặt dung dịch trong cốc nhỏ. Đảm bảo rằng cảm biến ở phía trên thực vật.

Khuấy cảm biến lên và xuống vài lần để loại bỏ bong bóng khí tích tụ trên đầu cảm biến.

3.11. Ấn phím bt0 để bắt đầu thu thập dữ liệu.

3.12. Khuấy dung dịch nhẹ nhàng bằng cảm biến trong 30 giây để kết quả đo của cảm biến được ổn định. Ấn phím bt00 để dừng thu thập dữ liệu.

3.13. Ghi lại mức độ Oxy hòa tan trong dung dịch tại thời điểm 0 phút vào bảng 1.

3.14. Bỏ cảm biến ra khỏi cốc nhỏ và rửa nó bằng nước cất. Đặt cảm biến vào trong cốc chứa nước cất khi không sử dụng trong quá trình thực hiện thí nghiệm.

3.15. Lặp lại các bước từ 3.10 đến 3.14 sau 10 phút.

Bảng 1

Cảm biến oxy hòa tan 5

Cảm biến chuyển động


Cảm biến chuyển động được sử dụng để làm gì?

Cảm biến này (Hình 1) được sử dụng trong nghiên cứu về cơ học và vật lý đại cương, nó rất cần thiết trong nhiều thí nghiệm vật lý như dao động điều hòa đơn giản, chuyển động trên máng nghiêng, sức cản của không khí, … Cảm biến có thể đo được khoảng cách và suy ra vận tốc và gia tốc tương ứng.

Cảm biến chuyển động

Thông số kĩ thuật

  1. Chú ý

Cảm biến này được thiết kế chuyên dụng cho các ứng dụng giáo dục, nghĩa là không được sử dụng trong bất kì các ứng dụng thương mại, công nghiệp, y học hoặc nghiên cứu nào khác.

Bộ chuyển đổi siêu âm gửi một xung ngắn sóng siêu âm qua không khí và chờ vọng âm phản xạ lại từ bất kì vật nào trên đường đi của nó. Dựa trên thời gian nhận được sóng siêu âm phản xạ lại (và cũng như thời gian sóng siêu âm gửi đi, và cả tốc độ âm thanh), cảm biến chuyển động sẽ tính toán khoảng cách giữa nó và vật chắn làm phản xạ sóng siêu âm.

  1. Thông số

Phạm vi hoạt động: 0.15 ~ 1.6 m hoặc 0.4 ~ 10m (lựa chọn 1 trong 2 thang đo)

Độ phân giải: 0.5 mm  hoặc  2.5 mm (tương ứng)

Sử dụng cảm biến như thế nào?

Cảm biến này được sử dụng với thiết bị thu thập và xử lí tín hiệu cầm tay Addestation aMixer MGA.

Cảm biến này có 2 thang đo: 0.15 ~ 1.6m hoặc 0.4 ~ 10m. Để lựa chọn một trong các thang đo, cách đơn giản là gạt công tắc (Hình 1) tại vị trí tương ứng với thang đo mong muốn.

Thí nghiệm minh họa – đo chiều cao bàn

  1. Mục đích

Tự tìm hiểu cách sử dụng cảm biến này thông qua thí nghiệm đơn giản về đo chiều cao bàn.

  1. Thiết bị thí nghiệm
  • Thiết bị cầm tay aMixer MGA
  • Cảm biến chuyển động
  1. Các bước thí nghiệm

3.1. Bật công tắc thiết bị MGA. Kết nối cảm biến chuyển động vào kênh 1 của MGA.

Để khảo sát sự biến thiên ta để màn hình hiển thị ở dạng Graphic (đồ thị), để đo giá trị ta để màn hình hiển thị ở dạng Meter (đồng hồ kim). Đối với bài thí nghiệm này, ta chỉ cần đo giá trị độ cao của bàn, vậy nên ta để dạng đồng hồ kim. Nhấn vào icon bt9 , màn hình xuất hiện 4 đồng hồ. Nhấn vào ô số 1 ở đồng hồ màu xanh lá cây để phóng to.

đồng hồ kim cảm biến chuyển động

3.2. Đặt cảm biến trên sàn nhà và phía dưới bàn với bộ chuyển đổi siêu âm ngửa mặt lên phía trên.

3.3. Ấn phím bt0 để bắt đầu thu thập dữ liệu. Khoảng cách đo cũng sẽ được hiển thị trên hình MGA.

3.4. Kết quả đo trên màn hình MGA biểu thị khoảng cách giữa đầu trên của cảm biến phía dưới mặt bàn. Nên chúng ta có thể đo chiều cao của bàn bằng cách lấy kết qua đo được từ MGA cộng thêm độ cao của hộp cảm biến chuyển động.

Cảm biến áp suất khí


Cảm biến áp suất khí

Cảm biến áp suất khí được sử dụng để làm gì?

Cảm biến áp suất khí được sử dụng để đo sự thay đổi áp suất chất khí trong các thí nghiệm vật lý & hóa học liên quan đến các định luật về chất khí, ví dụ như định luật Boyle (mối liên hệ giữa áp suất và thể tích chất khí) hay định luật Gay – Lussac (mối liên hệ giữa áp suất và nhiệt độ tuyệt đối). Trong sinh học, cảm biến áp suất khí có thể sử dụng để xác định sự thay đổi của khí ôxy hoặc khí cacbonic trong một môi trường kín, ví dụ như xác định tốc độ hô hấp của hạt trong quá trình nảy nầm. Cảm biến áp suất khí được sử dụng để nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng enzym. Ngoài ra, cảm biến có thể theo dõi áp suất của nhiều chất lỏng và dung dịch.

Thông số kĩ thuật

  1. Chú ý:

Cảm biến này được thiết kế chuyên dụng cho các ứng dụng giáo dục, nghĩa là không được sử dụng trong bất kì các ứng dụng thương mại, công nghiệp, y học hoặc nghiên cứu nào khác.

  1. Chuẩn hóa:

Sự chuẩn hóa là không cần thiết đối với cảm biến này.

  1. Thông số kĩ thuật
  • Phạm vi hoạt động: 0 – 250 kPa (0 – 2.5 atm hoặc 0 – 1875 mm Hg)
  • Độ chính xác: ±0.1 kPa
  • Nhiệt độ hoạt động: -40ºC đến 125ºC
  • Áp suất lớn nhất cảm biến áp suất khí có thể chịu được và không bị hư hại: 9.8 at

Sử dụng cảm biến này như thế nào?

Cảm biến này được sử dụng với thiết bị thu thập và xử lí tín hiệu cầm tay Addestation aMixer MGA. Xin vui lòng tham khảo phần Thí nghiệm minh họa tại trang tiếp theo về chi tiết cách sử dụng cảm biến này với thiết bị aMixer MGA.

– Những dụng cụ phụ đi kèm với cảm biến áp suất khí:

(a) Hay bộ phận nối khóa luer (màu trắng) lắp đặt vào một trong hai đầu của ống nhựa

(b) Một ống tiêm 20ml

(c) Hai van hình nón lắp vào nút chai số 5

(d) Một van hình nón lắp vào nút chai số 00

(e) Một van hai chiều

Dụng cụ cảm biến áp suất khí

– Lắp ráp các bộ phận với cảm biến như sau:

Khi sử dụng cảm biến áp suất khí với ống tiêm (xem hình 2)

  • Lắp ống tiêm trực tiếp vào van của cảm biến áp suất khí.

Kết nối ống tiêm với cảm biến áp suất khí

Khi sử dụng cảm biến áp suất khí với ống nghiệm (xem hình 3)

  • Lắp bộ phận nối khóa luer (màu trắng) tại một đầu của ống nhựa vào cảm biến áp suất khí
  • Lắp đầu còn lại của ống nhựa vào van của nút chai số 00
  • Lắp nút chai vào ống nghiệm để tạo ra môi trường khí kín.

Kết nối ống nghiệm với cảm biến áp suất khí

Sử dụng cảm biến với bình cổ hẹp hình nón ( xem hình 4)

  • Lắp bộ phận nối khóa luer (màu trắng) tại một đầu của ống nhựa vào van của cảm biến áp suất khí.
  • Nối đầu còn lại của ống nghiệm nhựa vào van của nút chai số 5
  • Lắp van hai chiều vào van thứ hai của nút chai. Điều chỉnh tay cẩm van chiều ở vị trí thẳng đứng (nằm dọc) khi đó vòi sẽ mở hoàn toàn
  • Lắp nút chai vào bình cổ hẹp hình nón
  • Điều chính tay cầm tới vị trí nằm ngang. Vòi được đóng hoàn toàn tại thời điểm bắt đầu thí nghiệm

Kết nối cảm biến áp suất khí với bình cổ hẹp

Thí nghiệm minh họa

  1. Mục đích:

Sử dụng cảm biến áp suất khí thông qua một thí nghiệm đơn giản để xác định mối quan hệ giữa áp suất khí và thể tích khí trong bình kín.

  • aMixer MGA
  • Cảm biến áp suất khi
  • Ống tiêm 20 ml
  1. Các bước thí nghiệm:
  • Bật công tắc “On” bên hông thiết bị aMixer MGA, sau đó cắm cảm biến áp suất khí vào kênh 1 của MGA.
  • Để khảo sát sự biến thiên ta để màn hình hiển thị dạng Graphic (đồ thị), để đo giá trị ta để màn hình hiển thị dạng Meter (đồng hồ kim). Đối với bài thí nghiệm này, ta chỉ cần đo áp suất khí trong ống tiêm nên ta để dạng đồng hồ kim. Nhấn vào icon bt9 màn hình xuất hiện 4 đồng hồ. Nhấn vào ô số 1 ở đồng hồ màu xanh lá cây để phóng to.

đồng hồ kim cảm biến áp suất khí

  • Di chuyển pít-tông của ống tiêm cho tới khi cạnh trước của phần đầu màu đen bên trong đặt tại vị trí vạch 20.0 ml.
  • Ấn phím bt0 để bắt đầu thu thập dữ liệu.
  • Đọc và ghi lại kết quả áp suất khí vào Bảng 1.
  • Di chuyển pít-tông của ống tiêm cho tới khi cạnh trước của vòng nhựa đen bên trong ống tiêm đặt tại vị trí vạch 18.0 ml.
  • Đọc và ghi lại kết quả áp suất khí vào Bảng 1.
  • Di chuyển vị trí pít-tông của ống tiêm, đo áp suất ứng với các thể tích 16, 14, 12 và 10 ml.
  • Ấn phím bt00 để dừng thu thập dữ liệu.

Bảng 1

Thể tích khí (ml)

Áp suất khí (kPa)

20.0

18.0

16.0

14.0

12.0

10.0

Từ kết quả thu được, ta xác định được mối quan hệ giữa thể tích và áp suất trong một bình kín.

Giáo dục Việt nam sẽ đi về đâu?


Hồi còn đi học tôi ước được đi làm sớm vì nó có nghĩa là có thu nhập, không phải xin tiền bố mẹ; cũng có thể tự quyết thay vì phải phụ thuộc vào bố mẹ. Rồi lớn lên cũng tự hỏi, cần quái gì phải mất những 12 năm mài đít trên ghế nhà trường sau đó 5 năm mài mông trên giảng đường đại học để rồi khi đi làm thì những thứ đã học xếp trong ngăn kéo.

Đến giờ cũng vẫn tự hỏi, có đáng phải mất 16 năm học chỉ để chuẩn bị cho 28 năm đi làm và 20 năm sống lay lắt ở tuổi nghỉ hưu không?

Có người sẽ phản biện là 16 năm đi học là để thưởng thức cuộc đời. 28 năm sau đi làm để nuôi những thằng đi học khác 18 năm. Đại loại phải hiểu rằng 16 năm là 16 năm của hưởng lạc. Thế nhưng cái bọn học trò thì không nghĩ thế. Những căng thẳng của học hành thi cử chẳng có vui vẻ gì.

Có người sẽ bảo 16 năm là để hình thành nhân cách con người. Ừ nghĩ cũng đúng, bảo thằng cu nhà mình năm nay học hết lớp 4 đi làm chắc chẳng ai nhận. Nhưng có vẻ sau 18 tuổi là đi làm kiếm tiền được rồi. Đằng này các bố lại còn đi học đại học tới năm 22 tuổi, rồi có bố còn đi học tiếp thạc sỹ tới năm 24 tuổi, rồi tiếp tục học Tiến sỹ tới năm 28 tuổi, rồi tiếp tục học ..đại tiến sỹ tới năm 30 tuổi. Tới năm 30 tuổi bước ra khỏi cổng trường cóc hiểu cuối cùng mình học để làm gì. Ngậm ngùi vật vã 20 năm ở một cái viện nào đó, mong ngóng tới ngày được về hưu.

Nói gì thì nói chứ học như thế là thừa. Nhà nước ta đang tiến hành chương trình đổi mới giáo dục. Chắc đầy người nghĩ rằng học 8 năm phổ thông + 4 năm dạy nghề, cao đẳng, đại học,… gì đó là quá đủ. 18 tuổi vứt chúng nó ra trường đời. Tạo ra thêm của cải xã hội thay vì tiêu sài nó.

Tuy nhiên các chính trị gia sẽ giẫy nẩy lên ngay. Mẹ, cái đống trong độ tuổi lao động tao còn chưa kiếm được việc làm cho nó, mày lại còn đẩy một lúc 2 triệu con người vào thị trường lao động trong một năm nữa thì ai mà chịu được. Thà cứ để nó học những cái vô bổ trên giảng đường nào đó còn hơn, đẩy nó ra đường nó không có việc đâm ra trộm cắp chém giết, thêm tệ nạn xã hội.

Nếu như Việt Nam được vận hành như một doanh nghiệp thực thụ thì các CEO chắc sẽ theo phương án cắt giảm tối đa thời gian học tập. Sau đó tối ưu hóa thời gian học tập bằng cách cắt đi các môn học không cần thiết và thêm vào các môn học cần thiết cho cuộc sống.

Nhưng ở cái nước này, ai ai cũng muốn có ý kiến mà chẳng chịu nghe ai đâm ra chính phủ phải theo các luồng tư tưởng được đông đảo mọi người ủng hộ. Quyết định của đám đông thường không đáng tin nhưng nó là phương pháp an toàn nhất.

Mới tháng trước, Bộ GD mới chỉ có một ý tưởng nho nhỏ là bỏ biên chế đối với giáo viên nhằm tạo ra môi trường cạnh tranh bình đẳng, vận hành theo cung cầu. Ấy thế mà báo đài nhao nhao lên phản đổi để đến nỗi đầu tuần bộ trưởng phải trấn an dư luận rằng đấy chỉ mới là ý tưởng, và rằng chỉ áp dụng thí điểm cho các trường đại học, các trường phổ thông ở thành phố, chắc chắn không áp dụng các trường ở vùng cao, vùng dân tộc thiểu số. Một bước lùi nhưng thực ra là một bước tiến.

Việc bỏ biên chế đối với giáo viên nói riêng và toàn bộ hệ thống công chức viên chức Việt Nam nói chung là một việc không sớm thì muộn cũng sẽ diễn ra. Các nước đang hùng hục cho cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 mà chúng ta còn đang có tới 11 triệu người ăn lương nhà nước, trong đó có tới 1/3 đang làm dưới chuẩn, làm ít hơn nhiều so với mức lương được nhận (mặc dù mức lương đó không phải là cao).

Việc giảm môn học hay giảm số năm học mắc chính là ở đội ngũ giáo viên thừa ra không biết đi đâu về đâu. Nếu như bỏ biên chế thì Bộ GD có thể thoải mái hơn trong việc sắp xếp lại chương trình. Sức ép của 1,24 triệu giáo viên lên đôi vai của Bộ sẽ giảm đi. Nó sẽ giúp cho các em học sinh không phải học những môn học chỉ vì nếu không học thì nhà trường không biết điều chuyển giáo viên đó về đâu.

Nền kinh tế tri thức, cuộc cách mạng 4.0 đòi hỏi phải đào tạo ra những con người sáng tạo trong khi hệ thống của chúng ta đang theo hướng đào tạo ra những con người của cuộc cách mạng 2.0, những người có thể ghép vào một dây chuyển sx nào đó, bắt buộc phải làm một việc nào đó mà không được phép sáng tạo.

Chúng ta chỉ có thể đi tắt đón đầu nếu như các em học sinh được tự do sáng tạo. Được tự do phát triển theo những tố chất sẵn có của mỗi em. Được tự mình quyết định cái nào đúng cái nào sai thông qua trải nghiệp thực tế. Được hoạt động thay vì ngồi yên trật tự nghe cô giáo giảng bài. Đi học tay không thay vì cặp sách nặng trĩu. Được thực hành trên các thiết bị hiện đại thay vì những thiết bị của cách đây 20 năm.

image_amixermga

10 năm tới sẽ khác với 10 năm qua, chúng ta buộc phải hòa nhịp với thế giới nếu muốn tồn tại. Những doanh nghiệp sáng tạo, những con người sáng tạo vẫn đang ngày càng xuất hiện nhiều ở Việt Nam. Họ sẽ là tấm gương để chúng ta thấy rằng, người Việt Nam rất giỏi thích nghi và họ sẽ thích nghi được với cuộc cách mạng lần này.

Thiết bị thí nghiệm Lý Hóa Sinh cấp Trung học

%d bloggers like this: