ẢNH HƯỞNG CỦA NỒNG ĐỘ CHẤT LÊN NỀN TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG ENZYM


SGK Lớp 9 – Bài 14 – Trang 57

SGK Lớp 9 – Bài Thực hành – Trang 15

1. Mục Đích:

Nêu tác động của nồng độ chất nền lên tốc độ phản ứng.

2. Chuẩn bị lý thuyết:

Trong phần này, bạn sẽ  nghiên cứu tác động của nồng độ chất nền lên tốc độ của phản ứng enzym. Bạn sẽ sử dụng chất xúc tác là khoai tây, enzym là chất xúc tác tách oxi già thành nước và oxi. Khoai tây và oxi già được đặt vào trong một ống nghiệm (xem hình H1). Do khí oxi được sinh ra và giữ lại trong ống khi phản ứng xảy ra, mức thay đổi áp suất có thể được dùng để chỉ tốc độ phản ứng. Dùng cảm biến áp suất khí để đo sự thay đổi áp suất khí trong ống.

3. Đồ dùng cần thiết:

aMixer và  chương trình Addestation

01 Cảm biến áp suất khí

Nút và ống nhựa (dụng cụ này có thể đi kèm với Cảm biến áp suất khí)

04 ống nghiệm

01 ống tiêm 5cm³

01 giá đỡ

Dung dịch Hyđrôperôxit 0.5%, 1%, 2%, 3%

1/2 Củ khoai tây

Dao y khoa

4. Thực hành:

click đúp vào biểu tượng  trên màn hình để khởi động chương trình Addestation.

Kết nối aMixer vào máy vi tính. Nếu bạn chưa chuẩn hoá aMixer (hoặc nếu không chắc là mình đã chuẩn hoá chưa) thì hãy chuẩn hoá nó bằng cách click vào “Tuỳ chọn” rồi click vào “Chuẩn hoá aMixer và Cảm biến”.  Sau đó  click “Chuẩn hoá”, rồi “Bắt đầu” chọn “OK”.

Nối Cảm biến áp suất khí vào CH1 của aMixer.

Gắn nút (kèm theo ống nhựa) vào Cảm biến áp suất khí.

Click “Hiệu chỉnh nhanh”, rồi click “Bộ Addestation Sinh học”, chọn “Bài 5: Enzym – Ảnh hưởng của nồng độ chất nền”. Bạn sẽ nhìn thấy màn hình như hình bên.

Dán nhãn A, B, C, D cho 4 ống nghiệm.

Dùng ống tiêm bơm 5 cm³ oxi già 0.5% vào ống nghiệm và giữ ống nghiệm vào giá đỡ.

Lưu ý:

Oxi già là một chất độc hại. 

Cắt một lát khoai tây cỡ  1 x 1 x 1 cm³.
Đặt 2 lát khoai tây vào trong ống nghiệm A, và đậy nút vào ống nghiệm.
Ngay lập tức click vào biểu tượng  để bắt đầu thu thập dữ liệu. Việc thu thập dữ liệu sẽ tự động kết thúc sau 1 phút.

Cẩn thận không để áp suất vượt quá 130 kPa vì nút có thể bị văng ra. Sau mỗi lần thí nghiệm, bạn nên tháo nút ra, nếu không áp suất sẽ đạt mức 130 kPa.

Click “Phân tích dữ liệu” rồi click “Hồi quy tuyến tính”. Chương trình sẽ hiển thị đường biểu diễn tương ứng với số liệu. Phương trình đường biểu diễn được hiển thị ở góc dưới màn hình.

Ghi lại vào bảng 1 radian của đường biểu diễn (lấy đến số thập phân thứ tư) với tốc độ phản ứng của phút đầu tiên.

Click “Phân tích dữ liệu” rồi click “Thoát khỏi mã phân tích dữ liệu”. Sau đó click “Xoá tất cả dữ liệu”.

Làm lại bước (7) đến bước (13) dùng lượng oxi già đậm đặc hơn như đã nêu trong 3 hàng cuối của bảng 1.

Cần chuẩnbị những lát khoai tây mới cho mỗi lần thí nghiệm.

5.Kết quả :

Bảng 1: So sánh giữa tốc độ phản ứng và nồng độ chất nền khác nhau

6.Ghi nhận dữ liệu :

Thực hiện các bước sau để vẽ đồ thị biểu diễn tốc độ của phản ứng enzym và nồng độ hydrogen peroxide (Hoặc là bạn cũng có thể dùng Microsoft Excel để vẽ hay có thể vẽ tay trên giấy). Sử dụng đồ thị này để trả lời những câu hỏi kế tiếp.

Click “Công cụ” rồi click “Nhập vào dữ liệu riêng”. Bạn sẽ thấy bảng <Nhập vào dữ liệu riêng>. (Click “Xoá toàn bộ” để xóa những dữ liệu cũ).

Click “Đổi tên” và điền tên <Tốc độ phản ứng Enzym> trong “Kênh 1” và <Nồng độ Hydrogen Peroxide> trong “Kênh 2”.  Nhập đơn vị cho từng kênh tương ứng.

Click “Thêm mới” sẽ thấy xuất hiện cửa sổ <Mục dữ liệu>. Điền các chỉ số có được từ bảng 1 (click “Chèn” sau mỗi lần điền các chỉ số mới). Khi đã điền đầy đủ các chỉ số, click “Thoát”.

Click “Đồ thị” trong cửa sổ <Nhập vào dữ liệu riêng> để vẽ đồ thị. Từ “Scope” click “Xem kênh 1 đối nghịch kênh 2” để xem đồ thị tốc độ phản ứng Enzym trong mối tương quan với nồng độ Hydrogen Peroxide

10.Câu hỏi:

  1. Từ những dữ liệu thu thập được, bạn thấy nồng độ chất nền có ảnh hưởng như thế nào đối với tốc độ phản ứng? Giải thích.
  2. Nếu nồng độ chất nền tăng lên từng nấc, tốc độ của phản ứng sẽ thay đổi ra sao? Vẽ đồ thị minh họa.
  3. Tốc độ phản ứng ở phút thứ 10 và ở phút thứ 1 có khác biệt không? Tại sao? Tiến hành một thí nghiệm để kiểm tra giả thuyết của bạn.