ẢNH HƯỞNG CỦA NỒNG ĐỘ ENZYM LÊN TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG ENZYM


SGK Lớp 9 – Bài 14 – Trang 57

SGK Lớp 9 – Bài Thực hành – Trang 15

1. Mục Đích:

Nêu ảnh hưởng của nồng độ enzym đối với tỉ lệ phản ứng.

2. Chuẩn bị lý thuyết:

Trong cơ thể con người, có nhiều phản ứng sinh học xảy ra, ngay cả trong lúc ngủ. Đôi khi, các chất độc hại, như oxi già, được sinh ra trong những phản ứng hóa học của tế  bào. Một loại enzym, là chất xúc tác mang tên catalyses, sự có mặt của các chất này làm cho oxi già phân hủy thành nước và  oxi, như  sau:

Theo cách này, chúng ta sẽ không chết  bởi tác dụng độc hại của oxi già hydrogen peroxide. Mặc dù phản ứng này xảy ra tự nhiên, sự hiện diện của các enzyms sẽ  làm tăng tốc độ phản ứng.

Enzym là các chất xúc tác sinh học hình thành từ  protein. Chúng làm thay đổi tốc độ  các phản ứng hóa học nhưng không bị mất đi khi phản ứng kết thúc. Vì thế một lượng enzym nhỏ có thể tăng tốc độ phản ứng một cách đáng kể. Tốc độ của phản ứng có enzym làm chất xúc tác bị  tác động bởi nhiệt độ, độ pH, và nồng độ chất nền, cũng như của enzym.

Trong phần này, bạn sẽ nghiên cứu tác động của nồng độ enzym lên tốc độ của phản ứng có chất xúc tác enzym. Bạn sẽ sử  dụng chất xúc tác là khoai tây, enzym là chất xúc tác tách oxi già thành nước và oxi. Khoai tây và oxi già được đặt vào trong một ống nghiệm (xem hình H1). Do khí oxi được sinh ra và giữ lại trong ống khi phản ứng xảy ra, mức thay đổi áp suất có thể được dùng để chỉ tốc độ phản ứng. Cảm biến áp suất khí được dùng để đo sự thay đổi áp suất khí trong ống.

3. Đồ dùng cần thiết:

aMixer và  chương trình Addestation

01 Cảm biến áp suất khí

Nút và ống nhựa (dụng cụ này có thể đi kèm với Cảm biến áp suất khí)

03 Ống nghiệm

01 Ống tiêm 5cm³

01 Giá đỡ

Dung dịch 3% hyđrôperôxit

1/2 khoai tây

Dao y khoa

4. Thực hành:

Click đúp vào biểu tượng   trên màn hình để khởi động chương trình Addestation.

Kết nối aMixer vào máy vi tính. Nếu bạn chưa chuẩn hoá aMixer (hoặc nếu không chắc là mình đã chuẩn hoá chưa) thì hãy chuẩn hoá nó bằng cách click vào “Tuỳ chọn” rồi click vào “Chuẩn hoá aMixer và Cảm biến”. Sau đó  nhấp “Chuẩn hoá”, rồi “Bắt đầu” chọn “OK”.

Nối Cảm biến áp suất khí vào CH1 của aMixer.

Gắn nút (kèm theo ống nhựa) vào Cảm biến áp suất khí.

Click “Hiệu chỉnh nhanh”, rồi click “Bộ Addestation Sinh học”, chọn “Bài 4: Enzym – Ảnh hưởng của nồng độ Enzym”. Bạn sẽ nhìn thấy màn hình như hình bên.

Dùng ống tiêm bơm 5 cm³ oxi già vào ống nghiệm và dùng giá đỡ kẹp ống nghiệm lại.

Lưu ý:

Oxi già là chất độc hại

Cắt một lát khoai tây cỡ 0.5 x 0.5 x 0.5 cm³.

Đặt lát khoai tây vào trong ống nghiệm, và gắn ngay nút vào ống nghiệm.

Ngay lập tức click vào biểu tượng   để bắt đầu thu thập dữ liệu. Việc thu thập dữ liệu sẽ tự động kết thúc sau 1 phút.

Cẩn thận không để áp suất vượt quá 130 kPa vì nút có thể bị văng ra. Sau mỗi lần thí nghiệm, bạn nên tháo nút ra, nếu không áp suất sẽ đạt mức 130 kPa

Lưu những dữ liệu thu thập được.

Click “Phân tích dữ liệu” rồi click “Hồi quy tuyến tính”. Chương trình sẽ hiển thị đường biểu diễn tương ứng với số liệu. Phương trình đường biểu diễn được hiển thị ở góc dưới màn hình.

Ghi lại độ dốc đường biểu diễn vào Bảng 1 (lấy đến số thập phân thứ 3) với tốc độ phản ứng của phút đầu tiên.

Click “Phân tích dữ liệu” rồI click “Thoát khỏi mã phân tích dữ liệu”. Sau đó click “Xoá toàn bộ dữ liệu”.

Làm lại từ bước 6 đến bước 13 với lượng khoai tây nhiều hơn được mô tả trong 2 hàng cuối của bảng 1.

Chuẩn bị những lát khoai tây mới cho mỗi lần thí nghiệm

Click “File” rồi click “Mở đặc biệt”, chọn “Browse” nhập 3 bộ dữ liệu lưu trong màn hình đơn. Dùng đồ thị này trả lời những câu hỏi kế tiếp.

5.Kết quả:

Bảng 1: So sánh giữa tốc độ phản ứng và nồng độ enzym khác nhau.

6.Câu hỏi :

  1. Từ những dữ liệu thu được, bạn thấy nồng độ enzym có ảnh hưởng như thế nào đến tốc độ phản ứng? Giải thích.
  2. Nếu tiếp tục tăng nồng độ enzym thì tốc độ phản ứng sẽ như thế nào? Giải thích.
  3. Nêu ra 2 cách để mở rộng thí nghiệm
  4. Với cùng nồng độ enzym, tốc độ phản ứng của phút đầu tiên và phút thứ 10 có khác biệt không? (Gợi ý: Tốc độ phản ứng phụ thuộc vào nồng độ chất nền.)

Normal
0

false
false
false

EN-US
X-NONE
X-NONE

MicrosoftInternetExplorer4

/* Style Definitions */
table.MsoNormalTable
{mso-style-name:”Table Normal”;
mso-tstyle-rowband-size:0;
mso-tstyle-colband-size:0;
mso-style-noshow:yes;
mso-style-priority:99;
mso-style-qformat:yes;
mso-style-parent:””;
mso-padding-alt:0in 5.4pt 0in 5.4pt;
mso-para-margin:0in;
mso-para-margin-bottom:.0001pt;
mso-pagination:widow-orphan;
font-size:11.0pt;
font-family:”Calibri”,”sans-serif”;
mso-ascii-font-family:Calibri;
mso-ascii-theme-font:minor-latin;
mso-fareast-font-family:”Times New Roman”;
mso-fareast-theme-font:minor-fareast;
mso-hansi-font-family:Calibri;
mso-hansi-theme-font:minor-latin;
mso-bidi-font-family:”Times New Roman”;
mso-bidi-theme-font:minor-bidi;}

ẢNH HƯỞNG CỦA NỒNG ĐỘ ENZYM