PHÂN BIỆT SỮA KEM VÀ SỮA KHÔNG KEM


1. Mục Đích:

Phân biệt sữa kem và sữa không kem

2. Chuẩn bị lý thuyết:

Nhiều người có thói quen ăn rất ít. Một vài nghiên cứu cho thấy rằng ở những nước phương Tây, ngày càng nhiều trẻ em phải kiêng ăn khoai tây chiên và những thức ăn nhiều chất béo khác. Kết quả là có rất nhiều trẻ em bị béo phì. Do bởi những vấn đề liên quan đến béo phì, ví dụ như bệnh tiểu đường, huyết áp cao, bệnh tim và các chứng đau khớp, các em nên lựa chọn món ăn một cách “khôn ngoan”.

Trong phần này, các em có hai dung dịch chưa dán nhãn, một là sữa kem và cái còn lại là sữa không kem. Các em sẽ so sánh độ béo, và nhờ vậy có thể phân biệt sữa kem và sữa không kem. Enzym, lipaza được dùng để tiêu hóa chất béo có trong sữa thành axit béo và glyxêrin. Sự có mặt của axit béo sẽ làm giảm nồng độ pH của dung dịch. Vì thế chúng ta sử dụng cảm biến pH để đo sự thay đổi nồng độ pH của dung dịch.

3. Đồ dùng cần thiết:

aMixer và chương trình Addestation

02 Cảm biến pH

Chú ý: Các em cũng có thể dùng 1 cảm biến pH. Trường hợp này các em làm thí nghiệm thay phiên.

01 Ly thuỷ tinh có dung tích 600 cm3

02 Cốc 250 cm3

02 Cốc 25 cm3

02 Que thủy tinh

01 Xilanh 10 cm3

02 Xilanh 5 cm3

Nhiệt kế

Vật tạo nhiệt (có thể được thay thế bằng đèn Bunsen)

4% dung dịch lipaza

Dung dịch X

Dung dịch Y

Chú ý: Một dung dịch là sữa kem và dung dịch còn lại là sữa không kem

4. Thực hành:

Click đúp vào biểu tượng  trên màn hình để khởi động chương trình Addestation.

Nối aMixer vào máy tính. Nếu các em chưa chuẩn hoá aMixer (hoặc không chắc là mình đã làm chưa) thì bây giờ các em chuẩn hoá bằng cách click chuột vào “Tuỳ chọn” trên thanh công cụ, chọn “Chuẩn hoá aMixer và Cảm biến”. Kế tiếp, click vào “Chuẩn hoá”, chọn “Bắt đầu” xong “OK”.

Nối 2 cảm biến pH vào CH 1 và CH 2 của aMixer.

Click vào “Hiệu chỉnh nhanh” trên thanh công cụ, chọn “Bộ Addestation Sinh học”, sau đó là “Bài 8: Phân biệt sữa nguyên kem và sữa không kem”. Các em sẽ thấy màn hình xuất hiện như hình bên.

Trong cốc thể tích 600 cm3, để nước máy ở nhiệt độ 37ºC.

Ghi nhãn cho hai cốc có thể tích 25 cm3 là A và B.

Dùng que thủy tinh khuấy dung dịch X và dung dịch Y, đồng thời sử dụng xilanh thêm 10 cm3 dd lipaza vào cốc A và B.

Lưu ý:

 Hãy chắc rằng không có bọt khí trong ống xilanh khi các em hút dung dịch. 

Thêm 50 cm3 nước máy vào mỗi cốc có thể tích 250 cm3. Giữ nhiệt độ ở 37ºC bằng cách sử dụng nước máy đã chuẩn bị sẵn.

Tránh để nhiệt độ tăng hơn 2ºC trong suốt quá trình thí nghiệm.

Đặt cốc A và cốc B vào hai cốc có dung tích 250 cm3. Chờ trong 5 phút để đảm bảo nhiệt độ trong sữa bằng nhau.

Đặt cảm biến của CH 1 vào cốc A và cảm biến của CH 2 vào cốc B.  Hãy chắc là đầu cảm biến hoàn toàn được nhấn chìm trong dung dịch.

Dùng que thủy tinh khuấy dung dịch lipaza và đồng thời sử dụng ống xilanh thêm 4 cm3 dd lipaza vào cả hai cốc A và B. Cẩn thận khi trộn lẫn hai dung dịch trong một cốc bằng cách dùng cảm biến pH khuấy đều khoảng 5 giây.

Sau 5 giây, click vào  để bắt đầu lấy dữ liệu. Quá trình thu thập dữ liệu  sẽ tự động dừng sau 2 phút.

Click vào “Scope” trên thanh công cụ, chọn “Chỉ xem kênh 1”. Kế đến, click vào “Phân tích dữ liệu” trên thanh công cụ, chọn “Hồi quy tuyến tính”. Chương trình sẽ hiển thị đường thẳng phù hợp nhất với dữ liệu. Phương trình của đường biểu diễn hiển thị cuối màn hình.

Ghi lại độ gradian của đường thẳng (5 số thập phân) cũng như tốc độ thay đổi độ pH trong cốc A vào bảng 1.

Click vào “Phân tích dữ liệu” trên thanh công cụ, chọn “Thoát khỏi mã phân tích dữ liệu”.  Lập lại bước (13) và (14) cho kênh 2.

5.Kết quả: 

  1. Dung dịch nào có lượng chất béo cao hơn?
  2. Giải thích câu trả lời cho câu hỏi (1).
  3. Viết phương trình phản ứng đã xảy ra.
  4. Nếu các em là chuyên gia dinh dưỡng thì các em sẽ khuyên bệnh nhân của mình mà bị béo phì không nên uống loại sữa nào?