ẢNH HƯỞNG CỦA CƯỜNG ĐỘ ÁNH SÁNG LÊN TỐC ĐỘ THOAT HƠI NƯỚC CỦA CÂY


SGK Lớp 11 – Bài 12 – Trang 51

1. Mục Đích:

Nghiên cứu ảnh hưởng của cường độ ánh sáng trên tỉ lệ thoát hơi nước.

2. Chuẩn bị lý thuyết:

Nước được hấp thụ bởi thực vật từ đất. Tuy nhiên, thực vật không sử dụng tất cả nguồn nước hấp thụ cho sự quang hợp. Lượng nước thừa, cùng với nước tiết ra từ các tế bào trong quá trình hô hấp của mô, được thải ra thông qua sự hô hấp. Lượng nước tiêu hao (dạng hơi nước) chủ yếu là qua lỗ khí của lá. Hô hấp phụ thuộc vào việc làm bay hơi.  Từ đó, bất kỳ các nhân tố nào ảnh hưởng đến tỉ lệ bay hơi (như độ ẩm, gió, ánh sáng và nhiệt độ)  cũng sẽ ảnh hưởng đến tỉ lệ hô hấp.

Trong phần này, bạn sẽ xác định cường độ ánh sáng ảnh hưởng đến tỉ lệ hô hấp như thế nào. Cường độ ánh sáng có liên quan đến tổng số năng lượng ánh sáng chiếu vào bề mặt của lá. Cường độ ánh sáng không giống nhau ở mọi nơi, cường độ sẽ mạnh ở những nơi không có mây và ít hơi ẩm trong không khí.

Bạn sẽ dùng đèn và đặt nó ở nhiều vị trí khác nhau để có nhiều cường độ ánh sáng riêng biệt (xem Hình 4). Cho loại thực vật thủy sinh có nhiều tán lá lớn vào ống nhựa cách không khí chứa đầy nước. Vì thực vật có sự thoát hơi nước nên cọng lá sẽ hút nước.  Áp suất trong ống nhựa sẽ giảm xuống và ta có thể đo áp suất đó bằng Cảm biến Áp suất khí.

3. Đồ dùng cần thiết:

aMixer và phần mềm Addestation

01 Cảm biến Áp suất khí (có kèm theo ống nhựa và nút đóng)

1 Giá đỡ với 2 thanh kẹp

1 loại cây đang phát triển mạnh mẽ

1 ống nhựa dài 15 cm (dùng để cho cây vào)

1 cái kéo

1 thước dài 1 m

1 bút đánh dấu

chất dẻo platixin

1 đèn 40 W

4. Thực hành:

Click đúp vào biểu tượng  trên màn hình để khởi động chương trình Addestation.

Nối aMixer vào máy vi tính.  Nếu bạn chưa (hoặc không chắc) đã định chuẩn cho aMixer hay chưa, hãy định chuẩn ngay bằng cách click vào menu “Tuỳ chọn”, sau đó “Chuẩn hoá aMixer và Cảm biến”.  Kế đến, click “Chuẩn hoá”, tiếp tục “Bắt đầu” sau đó click “OK”.

Nối Cảm biến Áp suất khí vào CH 1 của aMixer.  Gắn ống nhựa (kèm nút đóng) vào Cảm biến Áp suất khí (xem Hình 1).

Click menu “Hiệu chỉnh nhanh”, sau đó “Bộ Addestation Sinh học”, tiếp tục “Bài 14: Ảnh hưởng của cường độ ánh sáng đến sự thoát hơi nước”.

Bạn sẽ thấy xuất hiện màn hình như hình trên.

Chọn loại cây đang phát triển mạnh mẽ, có nhiều tán lá lớn và cọng lá rắn chắc có cùng đường kính với đường kính của ống nhựa.

Dùng kéo cẩn thận cắt bỏ phía dưới thân cây một góc khoảng 45°.

Cắm thân cây vào ống nhựa. Cắm ít nhất khoảng 2 cm thân cây vào ống nhựa.  Giữ chặt cây và ống nhựa bằng  chất dẻo platixin để không khí không lọt vào.

Đảo ngược cây (xem hình dưới đây) và cho thêm nước vào phía cuối ống nhựa bằng cách dùng ống hút .  Nếu nước chảy ra ngoài, cố gắng điều chỉnh chất dẻo.

Cho nước vào đến mức 0.5 cm tính từ vành ống nhựa.  Đánh dấu trên ống nhựa như là mực nước khởi điểm (xem Hình 3). Điều này giúp bạn canh đều mực nước cho lần thực nghiệm kế tiếp.

Gắn chặt nút đóng vào phần mở ở cuối ống nhựa.  Kẹp chặt cả ống nhựa và nút đóng vào khung cố định.

Lưu ý:

Hãy chắc rằng không có bọt khí trong ống nhựa suốt quá trình thực nghiệm. 

Đặt kẹp cách xa 45 cm và bật đèn lên.

Cho cây thích nghi với môi trường mới trong vòng 5 phút

Sau 5 phút, kết nối cảm biến áp suất khí bằng ống dẫn áp suất (xem hình 4) và click vào nút   để  thu dữ liệu, chúng sẽ tự động ngừng lại sau 10 phút.

Click vào nút “Phân tích dữ liệu” và sau đó là nút “Hồi quy tuyến tính”. Máy sẽ hiển thị lên dữ liệu nào tốt nhất. Cân bằng dữ liệu, lấg 5 chữ số thập phân. Viết lại đường áp suất như bảng 1.

Click vào “Phân tích dữ liệu”“Thoát khỏi mã phân tích dữ liệu”. Sau cùng là click vào nút “Xoá tất cả dữ liệu”

Lập lại từ bước (9) đến bước (16) với khoảng cách 25 cm.

5.Kết qu:

6.Câu hỏi:

  1. Trong thí nghiệm, tại sao cường độ ánh sáng lại ảnh hưởng lên tốc độ thoát hơi nước? Giải thích.
  2. Từ những thí nghiệm trên hãy so sánh sự thoát hơi nước của cây giữa ánh sáng ban đêm và ánh sáng ban ngày.
  3. Bạn có những mong chờ gì nếu sử dụng cây có lá nhỏ hơn để làm thí nghiệm.