ẢNH HƯỞNG CỦA NỒNG ĐỘ CO2 LÊN TỐC ĐỘ QUANG HỢP


SGK Lớp 11 – Bài 10 – Trang 44

1. Mục Đích:

Khảo sát nồng độ của CO2 ảnh hưởng như thế nào đến tốc độ quang hợp

2. Chuẩn bị lý thuyết:

Quang hợp là quá trình mà ánh sáng được hấp thu bởi chất diệp lục và chuyển hóa thành năng lượng hóa học được dùng trong tổng hợp glucôzơ (một dạng của hydratcacbon) từ cacbon dioxit và nước. Oxi được thải ra trong quá trình này. Phương trình tổng quát:

Nguồn CO2 quan trọng cung cấp cho quá trình quang hợp là từ môi trường bên ngoài.

Khi CO2 tan vào trong nước sẽ phân ly thành ion hydrogen carbonate

Thực vật thủy sinh tiêu thụ ion hydrogen carbonate như là nguồn cung cấp CO2 cho sự quang hợp.

Trong phần này các em sẽ nghiên cứu nồng độ của CO2 ảnh hưởng lên tốc độ quang hợp

3. Đồ dùng cần thiết:

aMixer và chương trình Addestation

Cảm biến Áp suất khí

Cốc thủy tinh có thể tích 600 cm3

Ống nghiệm có kích thước 25mm x 200mm (đường kính x chiều cao)

Nhiệt kế

Giá đỡ

Dung dịch Natri hydro cacbonat 0%, 2% và 4%

2.5 g thực vật thủy sinh (e.g. Hydrilla)

01 thước có chiều dài 30 cm

01 đèn 40W

4. Thực hành:

Click đúp vào biểu tượng  trên màn hình để khởi động chương trình Addestation.

Nối aMixer vào máy tính. Nếu các em chưa chuẩn hoá aMixer (hoặc không chắc là đã làm chưa) thì bây giờ các em chuẩn hoá bằng cách click vào “Tuỳ chọn” trên thanh công cụ và chọn “Chuẩn hoá aMixer và Cảm biến”. Tiếp theo click “Chuẩn hoá”, kế đến “Bắt đầu” rồi “OK”.

Nối Cảm biến Áp suất khí vào kênh CH 1 của aMixer.

Nối nút đóng (kèm ống nhựa) vào Cảm biến Áp suất khí.

Click vào “Hiệu chỉnh nhanh” trên thanh công cụ, chọn “Bộ Addestation Sinh học”, tiếp theo là “Bài 10: Ảnh hưởng của nồng độ CO2 trong quá trình quang hợp”.

Các em sẽ thấy màn hình như hình bên.

Đặt 2.5 g thực vật thủy sinh vào ống nghiệm.

Thêm 50 cm3 dung dịch Natri hydro cacbonat 0% vào ống nghiệm.  Hãy chắc là thực vật thủy sinh hoàn toàn đã được nhấn chìm trong dung dịch.

Kẹp ống nghiệm vào giá đỡ, cho vào cốc.

Cho nước này vào cốc và khóa vòi lại.

Đặt đèn cách ống nghiệm 25 cm và bật lên. Để ống nghiệm trong cốc khoảng 5 phút để cây làm quen với môi trường mới trước khi thu thập dữ liệu.

Lưu ý:

Tránh để nhiệt độ tăng thêm 2ºC

nút chặt cảm biến áp suất khí lạim

Cùng lúc đó click vào   để bắt  đầu thu thập dữ liệu. Quá trình thu thập dữ liệu sẽ tự động dừng sau 10 phút.

Đừng chạm vào ống nghiệm trong suốt quá trình thí nghiệm, làm thế để ngăn sự xáo trộn mức áp suất.

Trên thanh công cụ click vào “Phân tích dữ liệu” và chọn “Hồi quy tuyến tính”. Chương trình sẽ hiển thị đường thẳng ứng với dữ liệu.  Phương trình của đường thẳng được hiển thị phía trên màn hình.

Ghi lại giá trị thay đổi của áp suất (5 số thập phân) vào bảng 1

Trên thanh công cụ click vào “Phân tích dữ liệu”, và chọn “Thoát khỏi mã phân tích dữ liệu”. Tiếp theo click vào “Xoá tất cả dữ liệu”.

Tháo ống nghiệm ra và  đổ dung dịch natri hyđro cacbonic ,tắt đèn.

Lấy thực vật thủy sinh ra khỏi ống nghiệm và rửa sạch bằng nước cất.

Lập lại bước (7) cho tới bước (15) sử dụng các nồng độ dung dịch Natri hydro cacbonat khác nhau như hướng dẫn ở hai dòng cuối trong bảng 1.

(1) Sử dụng một loại thực vât thủy sinh trong suốt quá trình thí nghiệm.  (2) Không được chạm tay vào bóng đèn đang nóng

5.Kết quả:

6.Câu hỏi:

  1. Từ sự nghiên cứu của bạn, tại sao việc tăng nồng độ NaHCO3 từ 0% lên 4% lại làm tăng áp suất?
  2. Giải thích sự quan sát của bạn ở câu hỏi 1
  3. Giải thích vì sao nồng độ CO2  lại ảnh hưởng đến tốc độ quang hợp?
  4. Lý do để giữ nhiệt độ ổn định trong thí nghiệm này là gi?