SỬ DỤNG ÔXY TRONG SUỐT QUÁ TRÌNH HÔ HẤP


1. Mục Đích:

Nghiên cứu sự dùng ôxy trong quá trình hô hấp

2. Chuẩn bị lý thuyết:

Nhiều quá trình trong thực vật như vận chuyển các chất và sinh sản đều cần năng lượng .  Phần năng này đựơc cung cấp từ quá trình hô hấp.  Hô hấp là quá trình ôxy hóa các chất hữu cơ và để lại năng lượng trong tế bào sống. Đường glucô, một dạng phân tử hữu cơ, có thể bị ôxy hoá hoàn toàn. Phương trình của quá trình hô hấp:

Theo dõi sự tham gia của ôxy trong quá trình hô hấp , các bạn sẽ đo lượng ôxy trong nước khi không có ánh sáng trong hai trường hợp : có thực vật thủy sinh ở bên trong và không có thực vật thủy sinh ở trong. Nếu ôxy sinh ra, lượng ôxy trong nước sẽ tăng lên. Mặt khác , nếu ôxy tham gia phản ứng,    lượng ôxy trong nước sẽ giảm xuống.  Cảm biến hoà tan ôxy có thể xác định sự thay đổi về số lượng ôxy hoà tan.

3. Đồ dùng cần thiết:

Một aMixer và phần mềm Addestation

Một cảm biến hoà tan Ôxy

Hai ống nghiệm có kích thước khoảng 25mm x 200mm (đường kính x chiều cao)

Một giá đỡ có hai chân.

2 g thực vật thuỷ sinh (e.g. Hydrilla)

Hai mảnh giấy đen (hoặc tờ báo)

Hai sợi chun

Chất dẻo platixin

4. Thực hành:

Nhấp đôi vào biểu tượng  trên desktop để khởi động phần mền Addestation .

Nối aMixer vào máy tính.  Chuẩn hoá lại aMixer (nếu chưa chuẩn hoá ), nhấp vào menu “Tuỳ chọn” , chọn “Chuẩn hoá aMixer và Cảm biến”. Kế tiếp,nhấp “Chuẩn hoá”, sau đó chọn “Bắt đầu” và nhấp “OK”.

Nối cảm biến vào kênh CH1 của aMixer .

Nhấp menu “Hiệu chỉnh nhanh”“Bộ Addestation Sinh học”, chọn “Bài 15: Tác dụng của Oxy trong quá trình hô hấp”.  Các bạn sẽ thấy màn hình như hình bên.

Đặt cảm biến hoà tan oxy vào nước cất 10 phút để làm ấm cảm biến. Cảm biến phải được nối với aMixer trong thời gian làm ấm cảm biến.  Nếu tháo cảm biến ra khỏi aMixer quá lâu (hơn vài phút), thì phải làm ấm nó lại. Trong thời gian làm ấm cảm biến, hãy tiến hành các bước từ (6) đến (10).

Đặt tên cho 2 ống nghiệm A và B.

Bỏ 2 g thực vật thuỷ sinh vào ống nghiệm A. Giữ sao cho phần thực vật chiếm một phần hai (1/2) ống nghiệm .

Cho thêm 50 cm3 nước vòi vào ống nghiệm A và B. Sao cho nước ngập hết cây khoảng 4cm.  Ống nghiệm B dùng để kiển chứng ,nên không có chứa thực vật thủy sinh bên trong.

Quấn hai ống nghiệm lại bằng gấy đen và buộc chúng lại bằng hai sợi chun. Dùng nhựa platixin bịt kín ống nghiệm lại. Phải đảm bảo rằng không có ánh sáng lọt vào hai ống nghiệm.

Dùng giá đỡ cố định hai ống nghiệm tách biệt nhau.

Đợi khoảng 5 phút cho cây thích nghi với môi trường mới trước khi lấy số liệu.

Tháo nhựa platixin khỏi ống nghiệm A, và đặt đầu cảm biến vào ống nghiệm ngập nước khoảng 4 cm.  Phải đảm bảo đầu cảm biến ở phía trên của cây. Dùng platixin bịt kín những khe hở giữa cảm biến và ống nghiệm.

Nhấp vào biểu tượng , bắt đầu đo độ tan của ôxy trong dung dịch. Khuấy nhẹ cảm biến và liên tục trong 30 giây cho số chỉ ổn định. Sau 30 giây, ghi lại mức độ tan của ôxy tại phút thứ 0 trong bảng 1

Lưu ý:

(1) Để tránh sai số, trong lúc khuấy nhẹ cảm biến tránh để cảm biến va đập vào ống nghiệm, (2) Không nên khuấy nhanh vì ôxy trong không khí sẽ tan vào nước  dẫn đến kết quả không chính xác.

Nhấp biểu tượng  để dừng đo.

Lấy cảm biến ra khỏi ống nghiệm A, rửa lại bằng nước cất trước khi sử dụng lại và đặt nó vào cốc đựng nước cất.

Dùng nhựa platixin bịt kín ống nghiệm A lại. Phải đảm bảo rằng không có ánh sáng lọt vào ống nghiệm.

Lập lại từ bước (13) đến (16) cho ống nghiệm B.

Sau 30 phút, lập lại các bước (12) đến (17), và ghi lại số liệu của phút thứ 30

5.Kết qu:

6.Câu hỏi:

  1. Mức độ thay đổi ôxy trong suốt quá trình thí nghiệm như thế nào?
  2. Dựa trên giá trị bảng 1, nó cho ta biết gì về quá trình hô hấp? Hãy giải thích câu trả lời của bạn.
  3. Vào buổi tối mang nhiều cây vào phòng có thích hợp không? Tại sao?
  4. Nếu thí nghiệm trên được tiến hành dưới ánh sang mặt trời, thì kết quả thí nghiệm sẽ như thế nào? Hãy giải thích câu trả lời.