SỰ HÔ HẤP ( ĐỘ ẨM )


A. Mục tiêu

Nghiên cứu sự thay đổi của độ ẩm không khí khi bọ cánh cứng hô hấp.

B. Chuẩn bị lý thuyết

C. Dụng cụ

–  1 Máy sử lý dữ liệu cầm tay MGA.

–  1 Cảm biến độ ẩm (0-100%)

D. Vật liệu

–  1 Chai mẫu có bọ cánh cứng.

–  4 Miếng băng dính 2 mặt

E. Phương pháp

Thử nghiệm cài đặt và chuẩn bị

1. Khởi động MGA bằng cách bật công tắc ( đẩy nút bên cạnh MGA như hình bên ) . Màn hình cảm ứng sẽ được hiện lên.

1231231

Chú ý : Bút chỉ cảm ứng có thể được kéo ra từ phía trên bên phải của thiết bị MGA.

But MGA

Chú ý:

  • Sẽ có 2 thanh các công cụ được hiện ra ở phía dưới màn hình:

Thanh cong cu

  • Bạn nên gõ nhẹ và sử dụng chúng thành thạo các biểu tượng trên màn hình của MGA để đạt được các chức năng mong muốn.

2 .  Kết nối cảm biến áp suất khí vào cổng 1 của MGA. Đảm bảo rằng đầu nối của cảm biến được kết nối chắc bằng cách đặt lẫy đầu cắm về phía đường kẻ màu trắng ( hình dưới ).

MGA 2 Bai 7. 1

3.  Sau khi kết nối cảm biến độ ẩm với MGA màn hình sẽ xuất hiện 1 hình như trên. Nhấn vào hình btk1 và chọn “Cảm biến độ ẩm ( 0 – 100% )” giống như hình trên. Sau đó chọn “Chạy”.

Thu thập dữ liệu và phân tích

4. Nhấn vào hình bt3 phía dưới “Thời gian hiển thị”, chọn “10 phút”. Dưới “Chế độ kiểm tra”, chọn “Dừng sau 10 phút”.  Sau đó nhấn “Chạy ” giống như hình phía trên bên dưới:

Bai 6. 2

5. Dán miếng băng dính 2 mặt ở phía dưới lọ ( như hình phía dưới ) sau đó mặt còn lại dính chặt với bàn thí nghiệm, việc này sẽ giúp cố định lọ thí nghiệm trong quá trình thực hiện thí nghiệm và đạt được kết quả chính xác hợn.

Bai 7. 2

6. Lồng đầu của cảm biến độ ẩm vào đầu của lọ dựng bọ cánh cứng như hình trên. Vặn chặt và đảm bảo rằng  không có không khí vào trong lọ trong quá trình thí nghiệm.

Bai 7. 3

Chú ý: MGA sẽ bật chế độ chờ ( tắt màn hình ) sau khoảng 2 – 4 phút khi không sử dụng. Nếu điều đó sảy ra hãy ấn nút trái hoặc phải như vòng bên phải để bật nó hiện trở lại– Không tắt MGA khi máy ở chế độ chờ.

phimmuiten

7. Nhấn nútbt0 để bắt đầu thu thập dữ liệu ( Từ  “Đồ họa (Giá trị đo ..)” sẽ xuất hiện phía trên màn hình).

8. Việc thu thập dữ liệu sẽ tự động dừng sau 10 phút đo ( Từ “giá trị đo..” sẽ biến mất ngay sau khi việc thu thập dữ liệu kết thúc ), Nhấn hình bt4 để phóng to màn hình.

9.  Nhấn vào hìnhbt8  và sau đó nhấn vào điểm đầu tiên của đồ thị. Dâu thập sẽ xuất hiện như hình dưới

Bai 7. 4

Chú ý : Nếu bạn nhấn không chính xác điểm cần chọn thì bạn có thể sử dụng các nút ở phía dưới MGA để  dịch chuyển lại.

phimmuiten

10 . Nhấn nút tiếp theo vào điểm kết thúc của quá trình đo. Một lần nữa bạn có thể sử dụng các mũi tên dịch chuyển để dịch điểm đến vị trí cần đo

11. Ngay lập tức, 2 dòng sẽ xuất hiện bên trên phía trái của màn hình. Dòng thứ 2 hiển thị dòng  “Độ lệch biên độ” (Giống như phần hình chữ nhật màu cam ở hình bên) ghi nhận sự thay đổi % khí oxy có trong lọ giữa điểm đầu và điểm kết thúc trong vòng 10 phút. Ghi lại số liệu đó vào bảng tổng kết.

Bai 7. 5

12. Nhấn vào hình bt18 ở thanh công cụ phía dưới. Ở phần chọn trục chọn “Trục X”. và điền số 0 vào dưới phần phần “Xin mời nhập giá trị”, Tiếp đó nhấn  “Chạy”. Như hình dưới

Bai 7. 6

Chú ý:  Với các đó, một hình chữ thập sẽ xuất hiện ngay ở vị trí phút thứ 0. Giống hình bên.

Bai 7. 7

13. Thực hiện lại bước 12 với điểm đo tại phút thứ 1. ( hình chữ thập sẽ xuất hiện tại phút thứ nhất )

14. Dòng chữ “Chênh lệch biên độ” sẽ xuất hiện trên màn hình, ghi lại độ chênh lệch nồng độ độ ẩm trong phút đầu tiên của quá trình đo. Ghi lại vào bảng tổng kết.

15.  Nhấn hình bt11 để loại bỏ các hình chữ thập và dòng đọc

16.   Thực hiện lại bước 12 với điểm đo tại phút thứ 9. ( hình chữ thập sẽ xuất hiện tại phút thứ chín)

17.  Thực hiện lại bước 12 với điểm đo tại phút thứ 10 ( hình chữ thập sẽ xuất hiện tại phút cuối

18. Dòng chữ “Chênh lệch biên độ” sẽ xuất hiện trên màn hình, ghi lại độ chênh lệch nồng độ độ ẩm trong phút cuối của quá trình đo. Ghi lại vào bảng tổng kết và nhận xét về sự thay đổi nồng độ độ ẩm của phút đầu và phút cuối, giải thích..

19. Tắt MGA và cất giữ các dụng cụ phụ.

BẢNG TỔNG KẾT THÍ NGHIỆM

Bảng 1:

 

Schênh lệch độ ẩm không khí giữa điểm đầu và cuối của quá trình / %

Độ ẩm không khí

Bảng 2:

Sự thay đổi của độ ẩm không khí từng thời điểm

Phút đầu tiên / %

Phút cuối cùng / %

Câu hỏi 1: Nhận xét về quá trình hô hấp của bọ cánh cứng với độ ẩm không khí, so sánh sự thay đổi độ ẩm không khí  tại phút đầu và cuối của thí nghiệm  hô hấp?