ẢNH HƯỞNG CỦA pH ĐẾN TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG CỦA ENZYME


A. Mục tiêu

Nghiên cứu sự ảnh hưởng của độ pH đến tốc độ phản ứng enzyme cùng với chất xúc tác

B. Chuẩn bị lý thuyết

C. Dụng cụ

–  1 Thiết bị xử lý dữ liệu cầm tay MGA

–  1 Cảm biến áp suất khí (0-250kPa) với nút và ống dẫn cao su

–  1 Ống nghiệm ( kích thước 125mm x 15mm )

–  1 Ống tiêm 5 cm3

–  1 Cốc đứng

–  1 Cốc bese 50 ml có dán nhãn V25

–  1 Cốc bese 50 ml có dán nhãn V50

–  1 Cốc bese 250 ml có dán nhãn W25

–  1 Cốc bese 250 ml có dán nhãn W50

–  1 Đĩa petri có dán nhãn V25

–  1 Đĩa petri có dán nhãn V50

–  1 Đĩa petri có dán nhãn C

–  1 Kẹp

–  1 Dao mổ

–  1 Thước

–  1 Giá đỡ

D. Nguyên liệu

–  Ít nhất 30 ml  dung dịch 3 % hyđrôperôxit

–  Ít nhất 10 ml dung dịch 25 % giấm

–  Ít nhất 10 ml dung dịch 50 % giấm

–  1 Củ khoai tây

E. Phương pháp

Thử nghiệm cài đặt và chuẩn bị

1. Khởi động MGA bằng cách bật công tắc ( đẩy nút bên cạnh MGA như hình bên ) . Màn hình cảm ứng sẽ được hiện lên..

1231231

Chú ý : Bút chỉ cảm ứng có thể được kéo ra từ phía trên bên phải của thiết bị MGA.

But MGA

  • Sẽ có 2 thanh các công cụ được hiện ra ở phía dưới màn hình:

Thanh cong cu

  • Bạn nên gõ nhẹ và sử dụng chúng thành thạo các biểu tượng trên màn hình của MGA để đạt được các chức năng mong muốn.

2. Kết nối cảm biến áp suất khí vào cổng 1 của MGA. Đảm bảo rằng đầu nối của cảm biến được kết nối chắc bằng cách đặt lẫy đầu cắm về phía đường kẻ màu trắng ( hình dưới )

MGA 2

3. Màn hình của MGA sẽ xuất hiện phần “ Tự động chọn cảm biến “ (Giống hình phía dưới) . Sau đó chọn “Cảm biến áp suất khí (0-250kPa)” Sau đó bạn tiếp tục chọn  “Chạy”.

Bai 3. 1

4. Kết nối 1 đầu của ống nhựa với nút và 1 đầu với cảm biến áp suất khí. Đảm bảo rằng các kết nối đều được vặn một cách chặt chẽ. Và hhông hở không khí như hình phía dưới.

Bai 3. 2

5.  Nhấn vào biểu tượng bt3  Và phía dưới  “Thời gian hiển thị ”, chọn “1 phút”. Dưới phần  “Chế độ kiểm tra”, chọn “Dừng sau 1 phút”. Sau đó nhấn nút “Chạy” giống hình phía dưới:

Bai 3. 3

6. Nhấn hình bt9  để chuyển qua chế độ đồng hồ kim. Màn hình sẽ xuất hiện 4 đồng hồ kim, số. Trong số đồng hồ đó thì hình đầu tiên ( Hình chữ nhật phía trên bên trái ) sẽ thể hiện giá trị của cảm biến áp xuất khí khi bắt đầu thu nhận giữ liệu.

Bai 5. 4

7. Nhấn vào hình vuông góc trên bên trái của màn hình đầu tiên giống như phần khoanh tròn ở hình phía trên để phóng to đồng hồ. Màn hình sẽ chỉ xuất hiện đồng hồ đó ( giống hình phía trên bên phải ).

Bai 5. 5

8. Cắt đều khoảng 18 miếng khoai tây với cỡ 0.5 x 0.5 x 0.5 cm3.

9.  Sử dụng kẹp để chuyển 6 miếng khoai tây đã được cắt vào đĩa petri dán nhãn C.

10. Đổ 10 ml giấm 25 % vào cốc có dán nhãn V25, tương tự, đổ 10 ml giấm 50 % vào cốc có dán nhãn V50.

11. Tiếp theo, đổ vào cốc có dán nhãn W25 100 ml nước máy có nhiệt độ giống nhiệt độ phòng. Làm tương tự với cốc thủy tinh có dán nhãn W50.

12. Sử dụng kẹp để gắp 1 miêng khoai tây nguyên liệu. Nhấn chìm nó vào cốc có dán nhãn V25 trong khoảng 1 giây. Giống hình dưới

bai 5. 9

13. Sau đó ngâm miếng khoai tây vào nước ở trong cốc có dán nhãn W25 như hình bên khoảng 3 giây. Tiếp theo bỏ miếng khoai tây đó để vào đĩa petri có dán nhãn V25

Bai 5. 10

14. Lặp lại các bước 12 và 13 cho 5 miếng khoai tây tiếp theo. ( tất cả sẽ đặt vào đĩa petri có dán nhãn V25).

15. Lặp lại các bước 12, 13 và 14 lần nữa với 6 miếng khoai tây nguyên liệu và được nhúng 1 giây vào cốc có dán nhãn V50 và được nhúng tiếp 3 giây vào cốc nhãn. Tiếp theo để 6 miếng khoai tây đó vào đĩa petri có dán nhãn V50

16. Sử dụng ống tiêm , bơm 5 cm3 dung dịch hyđrôperôxit vào các ống nghiệm. Sau đó dùng kẹp để kẹp đứng lại

Cảnh báo : Hyđrôperôxit là một chất độc hại. Bạn nên xử dụng dụng dịch một cách cẩn thận.

17 .Cho 6 miếng khoai tay ở đĩa petri dán nhãn C vào trong ống nghiệm.Sau khoảng 5 giây, cắm nút chặn ( 1 đầu nối với cảm biến áp suất khí ) vào đầu ống nghiệm, đậy chặt và đảm bảo không có không khí vào trong ống nghiệm ( hình dưới).

Bai 5. 7

Thu thập dữ liệu và phân tích

Chú ý: MGA sẽ bật chế độ chờ ( tắt màn hình ) sau khoảng 2 – 4 phút khi không sử dụng. Nếu điều đó sảy ra hãy ấn nút trái hoặc phải như vòng bên phải để bật nó hiện trở lại– Không tắt MGA khi máy ở chế độ chờ.

phimmuiten

18. Nhấn nút bt0 để bắt đầu thu thập dữ liệu Chữ “Đồng hồ kim(giá trị đo..)” sẽ suất hiện. (Hình dưới).

Bai 5. 8

19. Ghi lại dòng giá trị áp suất khí ngay khi bắt đầu đo bằng cảm biến áp suất khí vào bảng tổng kết số 1.

20. Việt thu thập dữ liệu sẽ được tự động dừng sau 1 phút ( Dòng chữ (Giá trị đo) sẽ không xuất hiện khi dừng thu thập dữ liệu), Ghi lại dòng giá trị áp suất khí khi kết thúc xuất hiện trên màn hình MGA vào bảng 1.

Chú ý: Đây là giá trị đo của áp suất khí được đo bằng cảm biến áp suất khí đo vào cuối của quá trình thu thập dữ liệu

21. Vứt bỏ số dung dịch và khoai tây trong ống nghiệm. Rửa rạch ống nghiệm cẩn thận để chuẩn bị cho lần thí nghiệp tiếp theo.

22. Lặp lại các bước 16 đến 31 với các miếng khoai tây đặt trong đĩa petri có dán V25 và V50. Sau đó ghi lại các giá trị của áp suất khí tại điểm đầu tiên và cuối cùng của quá trình thu thập dữ liệu vào bảng tổng kết 1

23. Tính giá trị chênh lệch của điểm đo đầu tiên và cuối cùng của quá trình thu thập dữ liệu vào cột 4 của bảng tổng kết 1.

24. Tắt MGA và cất giữ các dụng cụ phụ.

BẢNG TỔNG KẾT THÍ NGHIỆM

Bảng 1: Bảng tổng hợp thí nghiệm

Mục

Giá trị Đầu

Áp suất / kPa

Giá trị Cuối

Áp suất / kPa

Chênh lệch Chênh lệch / kPa

Khoai tây không nhúng giấm

Khoai tây nhúng qua giấm 25%

Khoai tây nhúng qua giấm 50%

 

 

 

 

 

Câu Hỏi 1: Nhận xét về sự thay đổi áp suất khí và phản ứng của tốc độ phản ứng sau khi thay đổi các mẫu đo ? Đưa ra kết luận về ảnh hưởng của pH đến tốc độ phản ứng của enzyme ?

 Câu Hỏi 2:Theo bạn, Các yếu tố nào có thể ảnh hưởng của nồng độ Enzyme lên tốc độ phản ứng ?