Cảm biến khí Ôxy


Cảm biến được sử dụng để làm gì ?

Untitled

Cảm biến này được sử dụng để đo mức khí oxy. Nó cần thiết trong trong các thí nghiệm sinh học và hóa học. Nó có thể được sử dụng trong kiểm tra lượng tiêu thụ khí oxy trong quá trình hô hấp của động vật, sự thải oxy trong quá trình quang hợp của thực vật, …

Sử dụng cảm biến như thế nào ?

Cảm biến này được sử dụng với thiết bị thu nhận và xử lí tín hiệu cầm tay aMixer MGA. Xin vui lòng tham khảo phần thí nghiệm minh họa tại trang tiếp theo về chi tiết cách sử dụng cảm biến này với thiết bị aMixer MGA.

Khi thu thập dữ liệu, đặt cảm biến vào chai đựng mẫu hoặc đặt nó thẳng đứng trên bàn.

Đề nghị sử dụng chai đựng mẫu đã cung cấp khi thu thập dữ liệu trong môi trường xác định.

Cảm biến này có thể phản ứng nhanh với những thay đổi của khí oxy. Tuy nhiên, Có thẻ có độ trễ nhỏ trong việc đọc kết quả đo khí O2, do khuếch tán là một quá trình diễn ra chậm. Khí O2 phải khuếch tán vào trong tế bào điện hóa ở phần đầu cảm biến trước khi có bất kì thay đổi nào đối với mức khí CO2 có thể được phát hiện.

Trước khi sử dụng cảm biến, hãy nối đầu dò oxy tới bộ khuếch đại oxy, và chờ 15 phút để cảm biến ấm lên (để thu được kết quả chính xác hơn, nên chờ khoảng 1 giờ). Bạn không cần kết nối bộ khuếch đại oxy với MGA trong khoảng 15 phút này.

Để lưu giữ cảm biến, xin vui lòng không kết nối đầu dò oxy với bộ khuếch đại oxy. Kết nối đầu dò oxy với bộ khuếch đại oxy trong khoảng thời gian dài sẽ làm giảm thời gian sử dụng của cảm biến nhanh chóng.

 Thông số kỹ thuật

1. Chú ý

Cảm biến này được thiết kế chuyên dụng cho các ứng dụng giáo dục, nghĩa là không được sử dụng trong bất kì các ứng dụng thương mại, công nghiệp, y học hoặc nghiên cứu nào khác.
Không đặt cảm biến vào bất kỳ chất lỏng nào. Cảm biến này chỉ đo khí oxy, và không đo oxy dạng lỏng.
2. Thông số

Phạm vi hoạt động  : 0% —  27%

Độ chính xác (ở áp suất chuẩn 760 mmHg)  : ± 1% thể tích O2

Nhiệt độ hoạt động    : -20 ~ 50 °C

Độ ẩm hoạt động    : 0 ~ 99% RH

Phương pháp lấy mẫu khí  : Khuếch tán

Thời gian đáp ứng  : < 15 giây tới 95% giá trị cuối

Hệ số áp lực  : < 0.02% tín hiệu/mBar

Khoảng áp suất  : Khí quyển +/- 10%

Điện áp vào  : 5 VDC +/-.25 VDC

Thí nghiệm minh họa – Khí hít vào và thở ra

1. Mục đích

Tự học cách sử dụng cảm biến thông qua thí nghiệm đơn giản về so sánh mức oxy trong khí hít vào và thở ra.

2. Dụng cụ thí nghiệm

Thiết bị cầm tay aMixer MGA
Cảm biến khí oxy (gồm đầu dò oxy và bộ khuếch đại oxy)
3. Các bước thí nghiệm
     1.Nếu đầu dò oxy chưa nối với bộ khuếch đại oxy, kết nối chúng và chờ 15 phút cho cảm biến ấm lên.
     2.Bật MGA như hình 2. Màn hình xuất hiện như hình 3.
Untitled1 Untitled2
     3.Kết nối cảm biến khí oxy vào Kênh 1 của aMixer MGA. Đặt cái lẫy của đầu cắm cảm biến về phía đường kẻ trắng (Hình 4), và cắm vào; một tiếng “click” sẽ phát ra.
Untitled3
     4.Cảm biến khí oxy  có chức năng tự động nhận cảm biến. Khi kết nối, cảm biến sẽ tự động đo. Đảm bảo rằng dòng ‘Kênh 1: C.biến khí Ôxy (0-27%)’ xuất hiện (Hình 5); nó biểu thị cảm biến này đã được kết nối chính thức và sẵn sàng thu thập dữ liệu.
Untitled4
     5.Chuyển sang chế độ Đồng hồ đo dạng kim bằng cách chọn ô  icon3  (Hình 6).
Untitled5
     6.Chọn ô  icon01  để bắt đầu thu thập dữ liệu (bạn cũng có thể ấn nút màu xanh trên thiết bị aMixer MGA để bắt đầu thu thập dữ liệu). Bạn sẽ nhìn thấy chữ đang chạy “Giá trị đo …” (Hình 5) khi các dữ liệu đã thu thập được vẽ đồ thị. Giá trị đo khí oxy sẽ được hiển thị ở phần trên cùng đồ thị (Hình 6).
     7.Sau 5 giây, đọc và ghi lại giá trị đo khí oxy khi hít khí vào trong Bảng 1.
Untitled6
     8.Thổi khí thở ra vào trong cảm biến
     9.Ngay sau khi ngừng thổi khí, chọn ô icon01 để dừng thu thập dữ liệu.
     10.Đọc và ghi lại giá trị đo khí oxy khi thở khí ra vào trong Bảng 1.
     11.Kết thúc thí nghiệm, ngắt kết nối đầu dò oxy với bộ khuếch đại oxy.
4. Phân tích
1.So sánh mức oxy đối với khí hít vào và thở ra?
2.Tại sao ở đây có sự khác nhau đối với mức độ khí oxy?