Cảm biến áp suất khí


Cảm biến áp suất khí

Cảm biến áp suất khí được sử dụng để làm gì?

Cảm biến áp suất khí được sử dụng để đo sự thay đổi áp suất chất khí trong các thí nghiệm vật lý & hóa học liên quan đến các định luật về chất khí, ví dụ như định luật Boyle (mối liên hệ giữa áp suất và thể tích chất khí) hay định luật Gay – Lussac (mối liên hệ giữa áp suất và nhiệt độ tuyệt đối). Trong sinh học, cảm biến áp suất khí có thể sử dụng để xác định sự thay đổi của khí ôxy hoặc khí cacbonic trong một môi trường kín, ví dụ như xác định tốc độ hô hấp của hạt trong quá trình nảy nầm. Cảm biến áp suất khí được sử dụng để nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng enzym. Ngoài ra, cảm biến có thể theo dõi áp suất của nhiều chất lỏng và dung dịch.

Thông số kĩ thuật

  1. Chú ý:

Cảm biến này được thiết kế chuyên dụng cho các ứng dụng giáo dục, nghĩa là không được sử dụng trong bất kì các ứng dụng thương mại, công nghiệp, y học hoặc nghiên cứu nào khác.

  1. Chuẩn hóa:

Sự chuẩn hóa là không cần thiết đối với cảm biến này.

  1. Thông số kĩ thuật
  • Phạm vi hoạt động: 0 – 250 kPa (0 – 2.5 atm hoặc 0 – 1875 mm Hg)
  • Độ chính xác: ±0.1 kPa
  • Nhiệt độ hoạt động: -40ºC đến 125ºC
  • Áp suất lớn nhất cảm biến áp suất khí có thể chịu được và không bị hư hại: 9.8 at

Sử dụng cảm biến này như thế nào?

Cảm biến này được sử dụng với thiết bị thu thập và xử lí tín hiệu cầm tay Addestation aMixer MGA. Xin vui lòng tham khảo phần Thí nghiệm minh họa tại trang tiếp theo về chi tiết cách sử dụng cảm biến này với thiết bị aMixer MGA.

– Những dụng cụ phụ đi kèm với cảm biến áp suất khí:

(a) Hay bộ phận nối khóa luer (màu trắng) lắp đặt vào một trong hai đầu của ống nhựa

(b) Một ống tiêm 20ml

(c) Hai van hình nón lắp vào nút chai số 5

(d) Một van hình nón lắp vào nút chai số 00

(e) Một van hai chiều

Dụng cụ cảm biến áp suất khí

– Lắp ráp các bộ phận với cảm biến như sau:

Khi sử dụng cảm biến áp suất khí với ống tiêm (xem hình 2)

  • Lắp ống tiêm trực tiếp vào van của cảm biến áp suất khí.

Kết nối ống tiêm với cảm biến áp suất khí

Khi sử dụng cảm biến áp suất khí với ống nghiệm (xem hình 3)

  • Lắp bộ phận nối khóa luer (màu trắng) tại một đầu của ống nhựa vào cảm biến áp suất khí
  • Lắp đầu còn lại của ống nhựa vào van của nút chai số 00
  • Lắp nút chai vào ống nghiệm để tạo ra môi trường khí kín.

Kết nối ống nghiệm với cảm biến áp suất khí

Sử dụng cảm biến với bình cổ hẹp hình nón ( xem hình 4)

  • Lắp bộ phận nối khóa luer (màu trắng) tại một đầu của ống nhựa vào van của cảm biến áp suất khí.
  • Nối đầu còn lại của ống nghiệm nhựa vào van của nút chai số 5
  • Lắp van hai chiều vào van thứ hai của nút chai. Điều chỉnh tay cẩm van chiều ở vị trí thẳng đứng (nằm dọc) khi đó vòi sẽ mở hoàn toàn
  • Lắp nút chai vào bình cổ hẹp hình nón
  • Điều chính tay cầm tới vị trí nằm ngang. Vòi được đóng hoàn toàn tại thời điểm bắt đầu thí nghiệm

Kết nối cảm biến áp suất khí với bình cổ hẹp

Thí nghiệm minh họa

  1. Mục đích:

Sử dụng cảm biến áp suất khí thông qua một thí nghiệm đơn giản để xác định mối quan hệ giữa áp suất khí và thể tích khí trong bình kín.

  • aMixer MGA
  • Cảm biến áp suất khi
  • Ống tiêm 20 ml
  1. Các bước thí nghiệm:
  • Bật công tắc “On” bên hông thiết bị aMixer MGA, sau đó cắm cảm biến áp suất khí vào kênh 1 của MGA.
  • Để khảo sát sự biến thiên ta để màn hình hiển thị dạng Graphic (đồ thị), để đo giá trị ta để màn hình hiển thị dạng Meter (đồng hồ kim). Đối với bài thí nghiệm này, ta chỉ cần đo áp suất khí trong ống tiêm nên ta để dạng đồng hồ kim. Nhấn vào icon bt9 màn hình xuất hiện 4 đồng hồ. Nhấn vào ô số 1 ở đồng hồ màu xanh lá cây để phóng to.

đồng hồ kim cảm biến áp suất khí

  • Di chuyển pít-tông của ống tiêm cho tới khi cạnh trước của phần đầu màu đen bên trong đặt tại vị trí vạch 20.0 ml.
  • Ấn phím bt0 để bắt đầu thu thập dữ liệu.
  • Đọc và ghi lại kết quả áp suất khí vào Bảng 1.
  • Di chuyển pít-tông của ống tiêm cho tới khi cạnh trước của vòng nhựa đen bên trong ống tiêm đặt tại vị trí vạch 18.0 ml.
  • Đọc và ghi lại kết quả áp suất khí vào Bảng 1.
  • Di chuyển vị trí pít-tông của ống tiêm, đo áp suất ứng với các thể tích 16, 14, 12 và 10 ml.
  • Ấn phím bt00 để dừng thu thập dữ liệu.

Bảng 1

Thể tích khí (ml)

Áp suất khí (kPa)

20.0

18.0

16.0

14.0

12.0

10.0

Từ kết quả thu được, ta xác định được mối quan hệ giữa thể tích và áp suất trong một bình kín.

Advertisements

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất / Thay đổi )

Connecting to %s