Cảm biến Oxy hòa tan


Cảm biến Oxy hòa tan được dùng để làm gì?

Cảm biến Oxy hòa tan được sử dụng để đo nồng độ oxy hòa tan trong mẫu nước thí nghiệm ngoài môi trường hoặc trong phòng thí nghiệm, sử dụng trong các thí nghiệm sinh học, hóa học và các thí nghiệm khoa học khác. Rất nhiều thí nghiệm có thể dùng càm biến oxy hòa tan để xác định sự thay đổi mức oxy hòa tan, ví dụ như đo sự thay đổi của mức oxy trong quá trình quang hợp.

Cảm biến oxy hòa tan

 

Thông số kĩ thuật

  1. Chú ý

Cảm biến này được thiết kế chuyên dụng cho các ứng dụng giáo dục, nghĩa là không được sử dụng trong bất kì các ứng dụng thương mại, công nghiệp, y học hoặc nghiên cứu nào khác.

Không sử dụng cảm biến Oxy hòa tan trong các mẫu thí nghiệm Oxy không phải dạng lỏng, và các thí nghiệm có chứa dầu có thể bám vào cảm biến. Điều đó sẽ làm giảm tuổi thọ của màng ngăn điện cực của cảm biến.

  1. Chuẩn hóa

Cần chuẩn hóa cảm biến trước khi sử dụng. Để thực hiện chuẩn hóa mức, xin làm theo bước  trong phần Thí nghiệm minh họa ở trang sau.

  1. Thông số kĩ thuật

Phạm vi hoạt động: 0  –  20mg/L

Độ chính xác: ±2% của thang đo

Phạm vi nhiệt độ: 1°C đến 45°C

Sự bù nhiệt: Tự động 1°C ~ 40°C

Thời gian đáp ứng: Nhỏ hơn 10 giây đối với sự chênh lệch nhiệt độ nhỏ hơn 5°C; 30 giây đối với sự chênh lệch nhiệt độ khác.

Sử dụng cảm biến này như thế nào?

  • Cảm biến đi kèm các phụ kiện sau :

Một lọ chứa gel điện cực DO (viết tắt tiếng Anh của Oxy hòa tan)

Đầu của điện cực được bảo vệ bởi một nắp sẽ được bỏ ra khi sử dụng.

Cảm biến này được sử dụng với thiết bị Addestation aMixer MGA.

  • Chuẩn hóa cảm biến:

– Để thực hiện chuẩn hóa mức, xin làm theo bước 3.4 trong phần Thí nghiệm minh họa ở trang sau.

  • Phục hồi cảm biến Oxy hòa tan (nếu cần thiết)

– Nếu giá trị đo của cảm biến Oxy hòa tan nhỏ hơn 5mg/l trong quá trình chuẩn hóa, có thể chất điện phân đã không còn hiệu quả đối với điện cực và sẽ cần đổ đầy lại.

– Ngắt kết nối cảm biến từ thiết bị aMixer MGA.

– Tháo nắp ra khỏi đầu cảm biến bằng cách xoay ngược chiều kim đồng hồ (Hình 2a).

– Loại bỏ gel điện cực còn thừa hoạc bẩn trong điện cực của cảm biến.

– Tiêm 1.5ml gel điện cực từ lọ đựng vào cảm biến Oxy hòa tan. Tiêm gel này vào phần nắp mở (Hình 2b).

– Đạy nắp có màng ngăn lại bằng cách vặn chặt theo chiều kim đồng hồ.

– Đợi ít nhất 15 phút để cân bằng cảm biến trước khi sử dụng.Cảm biến oxy hòa tan 1

  • Bảo quản cảm biến Oxy hòa tan:

Để bảo quản, rửa sạch màng ngăn điện cực bằng nước cất và đậy nắp ngoài của cảm biến lại.

Nếu cảm biến không được sử dụng trong hơn 1 tháng, gel điện cực nên được sấy khô (tránh làm mòn điện cực dương của cảm biến).

Thí nghiệm minh họa: sự quang hợp

  1. Mục đích

Tự tìm hiểu việc sử dụng cảm biến oxy hòa tan thông qua thí nghiệm đơn giản về quá trình quang hợp.

  1. Thiết bị thí nghiệm
  • Thiết bị cầm tay aMixer MGA
  • Cảm biến Oxy hòa tan Addestation
  • Cốc thí nghiệm dung tích 600 cm³ (Cốc lớn)
  • Cốc thí nghiệm dung tích 150 cm³ (Cốc nhỏ)
  • Dung dịch NaHCO3 0.5%
  • 2g thực vật sống dưới nước (ví dụ như thủy tảo)
  • Đèn 40 W
  1. Các bước thí nghiệm

3.1. Bật công tắc thiết bị aMixer MGA. Kết nối cảm biến oxy hòa tan vào kênh 1 của thiết bị MGA.

3.2. Để khảo sát sự biến thiên ta để màn hình hiển thị ở dạng Graphic (đồ thị), để đo giá trị ta để màn hình hiển thị ở dạng Meter (đồng hồ kim). Đối với bài thí nghiệm này, ta chỉ cần đo giá trị oxy hòa tan của mẫu nước, vậy nên ta để dạng đồng hồ kim. Nhấn vào icon bt9, màn hình xuất hiện 4 đồng hồ. Nhấn vào ô số 1 ở đồng hồ màu xanh lá cây để phóng to.

Cảm biến oxy hòa tan 2

3.3. Kẹp cảm biến thẳng đứng, và phơi màng cảm biến (ở phần đầu cảm biến) ra không khí (không để trong nước).

3.4. Chuẩn hóa cảm biến trước khi sử dụng: Bạn sẽ phải chờ khoảng 5 phút để cảm biến Oxy hòa tan được chuẩn hóa. Trong 5 phút đó, đèn LED xanh trên bộ khuếch đại oxy hòa tan sẽ nhấp nháy (Hình 1). Khi đèn LED có màu xanh ổn định, nó đã sẵn sàng để đo đạc.

3.5. Cho 2g thực vật dưới nưới vào trong cốc nhỏ. Điều chỉnh vị trí thực vật sao cho chúng nằm ở dươi đáy cốc.

3.6. Thêm 50 cm³ dung dịch NaHCO3 0.5% vào trong cốc có thực vật dưới nước. Đảm bảo rằng thực vật này ngập chìm trong dung dịch và cách bề mặt bên dưới của dung dịch 4 cm.

3.7. Đặt cốc nhỏ vào bên trong cốc lớn.

3.8. Đổ đầy nước thường vào trong cốc lớn cho tới khi bằng mức NaHCO3 trong cốc nhỏ.

3.9. Đặt đèn cách cốc lớn 20 cm và bật đèn. Để cốc nhỏ trong cốc lớn trong khoảng 5 phút để thực vật làm quen môi trường mới trước khi thu thập dữ liệu (Hình 3).

Cảm biến oxy hòa tan 3

3.10. Cho cảm biến Oxy hòa tan vào trong cốc nhỏ. Nhúng đầu cảm biến sâu 4 cm so với bề mặt dung dịch trong cốc nhỏ. Đảm bảo rằng cảm biến ở phía trên thực vật.

Khuấy cảm biến lên và xuống vài lần để loại bỏ bong bóng khí tích tụ trên đầu cảm biến.

3.11. Ấn phím bt0 để bắt đầu thu thập dữ liệu.

3.12. Khuấy dung dịch nhẹ nhàng bằng cảm biến trong 30 giây để kết quả đo của cảm biến được ổn định. Ấn phím bt00 để dừng thu thập dữ liệu.

3.13. Ghi lại mức độ Oxy hòa tan trong dung dịch tại thời điểm 0 phút vào bảng 1.

3.14. Bỏ cảm biến ra khỏi cốc nhỏ và rửa nó bằng nước cất. Đặt cảm biến vào trong cốc chứa nước cất khi không sử dụng trong quá trình thực hiện thí nghiệm.

3.15. Lặp lại các bước từ 3.10 đến 3.14 sau 10 phút.

Bảng 1

Cảm biến oxy hòa tan 5

Advertisements

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

Connecting to %s