Danh mục lưu trữ: Cảm biến

Cảm biến hay còn gọi là thiết bị thu thập dữ liệu

Cảm biến Oxy hòa tan


Cảm biến Oxy hòa tan được dùng để làm gì?

Cảm biến Oxy hòa tan được sử dụng để đo nồng độ oxy hòa tan trong mẫu nước thí nghiệm ngoài môi trường hoặc trong phòng thí nghiệm, sử dụng trong các thí nghiệm sinh học, hóa học và các thí nghiệm khoa học khác. Rất nhiều thí nghiệm có thể dùng càm biến oxy hòa tan để xác định sự thay đổi mức oxy hòa tan, ví dụ như đo sự thay đổi của mức oxy trong quá trình quang hợp.

Cảm biến oxy hòa tan

 

Thông số kĩ thuật

  1. Chú ý

Cảm biến này được thiết kế chuyên dụng cho các ứng dụng giáo dục, nghĩa là không được sử dụng trong bất kì các ứng dụng thương mại, công nghiệp, y học hoặc nghiên cứu nào khác.

Không sử dụng cảm biến Oxy hòa tan trong các mẫu thí nghiệm Oxy không phải dạng lỏng, và các thí nghiệm có chứa dầu có thể bám vào cảm biến. Điều đó sẽ làm giảm tuổi thọ của màng ngăn điện cực của cảm biến.

  1. Chuẩn hóa

Cần chuẩn hóa cảm biến trước khi sử dụng. Để thực hiện chuẩn hóa mức, xin làm theo bước  trong phần Thí nghiệm minh họa ở trang sau.

  1. Thông số kĩ thuật

Phạm vi hoạt động: 0  –  20mg/L

Độ chính xác: ±2% của thang đo

Phạm vi nhiệt độ: 1°C đến 45°C

Sự bù nhiệt: Tự động 1°C ~ 40°C

Thời gian đáp ứng: Nhỏ hơn 10 giây đối với sự chênh lệch nhiệt độ nhỏ hơn 5°C; 30 giây đối với sự chênh lệch nhiệt độ khác.

Sử dụng cảm biến này như thế nào?

  • Cảm biến đi kèm các phụ kiện sau :

Một lọ chứa gel điện cực DO (viết tắt tiếng Anh của Oxy hòa tan)

Đầu của điện cực được bảo vệ bởi một nắp sẽ được bỏ ra khi sử dụng.

Cảm biến này được sử dụng với thiết bị Addestation aMixer MGA.

  • Chuẩn hóa cảm biến:

– Để thực hiện chuẩn hóa mức, xin làm theo bước 3.4 trong phần Thí nghiệm minh họa ở trang sau.

  • Phục hồi cảm biến Oxy hòa tan (nếu cần thiết)

– Nếu giá trị đo của cảm biến Oxy hòa tan nhỏ hơn 5mg/l trong quá trình chuẩn hóa, có thể chất điện phân đã không còn hiệu quả đối với điện cực và sẽ cần đổ đầy lại.

– Ngắt kết nối cảm biến từ thiết bị aMixer MGA.

– Tháo nắp ra khỏi đầu cảm biến bằng cách xoay ngược chiều kim đồng hồ (Hình 2a).

– Loại bỏ gel điện cực còn thừa hoạc bẩn trong điện cực của cảm biến.

– Tiêm 1.5ml gel điện cực từ lọ đựng vào cảm biến Oxy hòa tan. Tiêm gel này vào phần nắp mở (Hình 2b).

– Đạy nắp có màng ngăn lại bằng cách vặn chặt theo chiều kim đồng hồ.

– Đợi ít nhất 15 phút để cân bằng cảm biến trước khi sử dụng.Cảm biến oxy hòa tan 1

  • Bảo quản cảm biến Oxy hòa tan:

Để bảo quản, rửa sạch màng ngăn điện cực bằng nước cất và đậy nắp ngoài của cảm biến lại.

Nếu cảm biến không được sử dụng trong hơn 1 tháng, gel điện cực nên được sấy khô (tránh làm mòn điện cực dương của cảm biến).

Thí nghiệm minh họa: sự quang hợp

  1. Mục đích

Tự tìm hiểu việc sử dụng cảm biến oxy hòa tan thông qua thí nghiệm đơn giản về quá trình quang hợp.

  1. Thiết bị thí nghiệm
  • Thiết bị cầm tay aMixer MGA
  • Cảm biến Oxy hòa tan Addestation
  • Cốc thí nghiệm dung tích 600 cm³ (Cốc lớn)
  • Cốc thí nghiệm dung tích 150 cm³ (Cốc nhỏ)
  • Dung dịch NaHCO3 0.5%
  • 2g thực vật sống dưới nước (ví dụ như thủy tảo)
  • Đèn 40 W
  1. Các bước thí nghiệm

3.1. Bật công tắc thiết bị aMixer MGA. Kết nối cảm biến oxy hòa tan vào kênh 1 của thiết bị MGA.

3.2. Để khảo sát sự biến thiên ta để màn hình hiển thị ở dạng Graphic (đồ thị), để đo giá trị ta để màn hình hiển thị ở dạng Meter (đồng hồ kim). Đối với bài thí nghiệm này, ta chỉ cần đo giá trị oxy hòa tan của mẫu nước, vậy nên ta để dạng đồng hồ kim. Nhấn vào icon bt9, màn hình xuất hiện 4 đồng hồ. Nhấn vào ô số 1 ở đồng hồ màu xanh lá cây để phóng to.

Cảm biến oxy hòa tan 2

3.3. Kẹp cảm biến thẳng đứng, và phơi màng cảm biến (ở phần đầu cảm biến) ra không khí (không để trong nước).

3.4. Chuẩn hóa cảm biến trước khi sử dụng: Bạn sẽ phải chờ khoảng 5 phút để cảm biến Oxy hòa tan được chuẩn hóa. Trong 5 phút đó, đèn LED xanh trên bộ khuếch đại oxy hòa tan sẽ nhấp nháy (Hình 1). Khi đèn LED có màu xanh ổn định, nó đã sẵn sàng để đo đạc.

3.5. Cho 2g thực vật dưới nưới vào trong cốc nhỏ. Điều chỉnh vị trí thực vật sao cho chúng nằm ở dươi đáy cốc.

3.6. Thêm 50 cm³ dung dịch NaHCO3 0.5% vào trong cốc có thực vật dưới nước. Đảm bảo rằng thực vật này ngập chìm trong dung dịch và cách bề mặt bên dưới của dung dịch 4 cm.

3.7. Đặt cốc nhỏ vào bên trong cốc lớn.

3.8. Đổ đầy nước thường vào trong cốc lớn cho tới khi bằng mức NaHCO3 trong cốc nhỏ.

3.9. Đặt đèn cách cốc lớn 20 cm và bật đèn. Để cốc nhỏ trong cốc lớn trong khoảng 5 phút để thực vật làm quen môi trường mới trước khi thu thập dữ liệu (Hình 3).

Cảm biến oxy hòa tan 3

3.10. Cho cảm biến Oxy hòa tan vào trong cốc nhỏ. Nhúng đầu cảm biến sâu 4 cm so với bề mặt dung dịch trong cốc nhỏ. Đảm bảo rằng cảm biến ở phía trên thực vật.

Khuấy cảm biến lên và xuống vài lần để loại bỏ bong bóng khí tích tụ trên đầu cảm biến.

3.11. Ấn phím bt0 để bắt đầu thu thập dữ liệu.

3.12. Khuấy dung dịch nhẹ nhàng bằng cảm biến trong 30 giây để kết quả đo của cảm biến được ổn định. Ấn phím bt00 để dừng thu thập dữ liệu.

3.13. Ghi lại mức độ Oxy hòa tan trong dung dịch tại thời điểm 0 phút vào bảng 1.

3.14. Bỏ cảm biến ra khỏi cốc nhỏ và rửa nó bằng nước cất. Đặt cảm biến vào trong cốc chứa nước cất khi không sử dụng trong quá trình thực hiện thí nghiệm.

3.15. Lặp lại các bước từ 3.10 đến 3.14 sau 10 phút.

Bảng 1

Cảm biến oxy hòa tan 5

Advertisements

Cảm biến chuyển động


Cảm biến chuyển động được sử dụng để làm gì?

Cảm biến này (Hình 1) được sử dụng trong nghiên cứu về cơ học và vật lý đại cương, nó rất cần thiết trong nhiều thí nghiệm vật lý như dao động điều hòa đơn giản, chuyển động trên máng nghiêng, sức cản của không khí, … Cảm biến có thể đo được khoảng cách và suy ra vận tốc và gia tốc tương ứng.

Cảm biến chuyển động

Thông số kĩ thuật

  1. Chú ý

Cảm biến này được thiết kế chuyên dụng cho các ứng dụng giáo dục, nghĩa là không được sử dụng trong bất kì các ứng dụng thương mại, công nghiệp, y học hoặc nghiên cứu nào khác.

Bộ chuyển đổi siêu âm gửi một xung ngắn sóng siêu âm qua không khí và chờ vọng âm phản xạ lại từ bất kì vật nào trên đường đi của nó. Dựa trên thời gian nhận được sóng siêu âm phản xạ lại (và cũng như thời gian sóng siêu âm gửi đi, và cả tốc độ âm thanh), cảm biến chuyển động sẽ tính toán khoảng cách giữa nó và vật chắn làm phản xạ sóng siêu âm.

  1. Thông số

Phạm vi hoạt động: 0.15 ~ 1.6 m hoặc 0.4 ~ 10m (lựa chọn 1 trong 2 thang đo)

Độ phân giải: 0.5 mm  hoặc  2.5 mm (tương ứng)

Sử dụng cảm biến như thế nào?

Cảm biến này được sử dụng với thiết bị thu thập và xử lí tín hiệu cầm tay Addestation aMixer MGA.

Cảm biến này có 2 thang đo: 0.15 ~ 1.6m hoặc 0.4 ~ 10m. Để lựa chọn một trong các thang đo, cách đơn giản là gạt công tắc (Hình 1) tại vị trí tương ứng với thang đo mong muốn.

Thí nghiệm minh họa – đo chiều cao bàn

  1. Mục đích

Tự tìm hiểu cách sử dụng cảm biến này thông qua thí nghiệm đơn giản về đo chiều cao bàn.

  1. Thiết bị thí nghiệm
  • Thiết bị cầm tay aMixer MGA
  • Cảm biến chuyển động
  1. Các bước thí nghiệm

3.1. Bật công tắc thiết bị MGA. Kết nối cảm biến chuyển động vào kênh 1 của MGA.

Để khảo sát sự biến thiên ta để màn hình hiển thị ở dạng Graphic (đồ thị), để đo giá trị ta để màn hình hiển thị ở dạng Meter (đồng hồ kim). Đối với bài thí nghiệm này, ta chỉ cần đo giá trị độ cao của bàn, vậy nên ta để dạng đồng hồ kim. Nhấn vào icon bt9 , màn hình xuất hiện 4 đồng hồ. Nhấn vào ô số 1 ở đồng hồ màu xanh lá cây để phóng to.

đồng hồ kim cảm biến chuyển động

3.2. Đặt cảm biến trên sàn nhà và phía dưới bàn với bộ chuyển đổi siêu âm ngửa mặt lên phía trên.

3.3. Ấn phím bt0 để bắt đầu thu thập dữ liệu. Khoảng cách đo cũng sẽ được hiển thị trên hình MGA.

3.4. Kết quả đo trên màn hình MGA biểu thị khoảng cách giữa đầu trên của cảm biến phía dưới mặt bàn. Nên chúng ta có thể đo chiều cao của bàn bằng cách lấy kết qua đo được từ MGA cộng thêm độ cao của hộp cảm biến chuyển động.

Cảm biến áp suất khí


Cảm biến áp suất khí

Cảm biến áp suất khí được sử dụng để làm gì?

Cảm biến áp suất khí được sử dụng để đo sự thay đổi áp suất chất khí trong các thí nghiệm vật lý & hóa học liên quan đến các định luật về chất khí, ví dụ như định luật Boyle (mối liên hệ giữa áp suất và thể tích chất khí) hay định luật Gay – Lussac (mối liên hệ giữa áp suất và nhiệt độ tuyệt đối). Trong sinh học, cảm biến áp suất khí có thể sử dụng để xác định sự thay đổi của khí ôxy hoặc khí cacbonic trong một môi trường kín, ví dụ như xác định tốc độ hô hấp của hạt trong quá trình nảy nầm. Cảm biến áp suất khí được sử dụng để nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng enzym. Ngoài ra, cảm biến có thể theo dõi áp suất của nhiều chất lỏng và dung dịch.

Thông số kĩ thuật

  1. Chú ý:

Cảm biến này được thiết kế chuyên dụng cho các ứng dụng giáo dục, nghĩa là không được sử dụng trong bất kì các ứng dụng thương mại, công nghiệp, y học hoặc nghiên cứu nào khác.

  1. Chuẩn hóa:

Sự chuẩn hóa là không cần thiết đối với cảm biến này.

  1. Thông số kĩ thuật
  • Phạm vi hoạt động: 0 – 250 kPa (0 – 2.5 atm hoặc 0 – 1875 mm Hg)
  • Độ chính xác: ±0.1 kPa
  • Nhiệt độ hoạt động: -40ºC đến 125ºC
  • Áp suất lớn nhất cảm biến áp suất khí có thể chịu được và không bị hư hại: 9.8 at

Sử dụng cảm biến này như thế nào?

Cảm biến này được sử dụng với thiết bị thu thập và xử lí tín hiệu cầm tay Addestation aMixer MGA. Xin vui lòng tham khảo phần Thí nghiệm minh họa tại trang tiếp theo về chi tiết cách sử dụng cảm biến này với thiết bị aMixer MGA.

– Những dụng cụ phụ đi kèm với cảm biến áp suất khí:

(a) Hay bộ phận nối khóa luer (màu trắng) lắp đặt vào một trong hai đầu của ống nhựa

(b) Một ống tiêm 20ml

(c) Hai van hình nón lắp vào nút chai số 5

(d) Một van hình nón lắp vào nút chai số 00

(e) Một van hai chiều

Dụng cụ cảm biến áp suất khí

– Lắp ráp các bộ phận với cảm biến như sau:

Khi sử dụng cảm biến áp suất khí với ống tiêm (xem hình 2)

  • Lắp ống tiêm trực tiếp vào van của cảm biến áp suất khí.

Kết nối ống tiêm với cảm biến áp suất khí

Khi sử dụng cảm biến áp suất khí với ống nghiệm (xem hình 3)

  • Lắp bộ phận nối khóa luer (màu trắng) tại một đầu của ống nhựa vào cảm biến áp suất khí
  • Lắp đầu còn lại của ống nhựa vào van của nút chai số 00
  • Lắp nút chai vào ống nghiệm để tạo ra môi trường khí kín.

Kết nối ống nghiệm với cảm biến áp suất khí

Sử dụng cảm biến với bình cổ hẹp hình nón ( xem hình 4)

  • Lắp bộ phận nối khóa luer (màu trắng) tại một đầu của ống nhựa vào van của cảm biến áp suất khí.
  • Nối đầu còn lại của ống nghiệm nhựa vào van của nút chai số 5
  • Lắp van hai chiều vào van thứ hai của nút chai. Điều chỉnh tay cẩm van chiều ở vị trí thẳng đứng (nằm dọc) khi đó vòi sẽ mở hoàn toàn
  • Lắp nút chai vào bình cổ hẹp hình nón
  • Điều chính tay cầm tới vị trí nằm ngang. Vòi được đóng hoàn toàn tại thời điểm bắt đầu thí nghiệm

Kết nối cảm biến áp suất khí với bình cổ hẹp

Thí nghiệm minh họa

  1. Mục đích:

Sử dụng cảm biến áp suất khí thông qua một thí nghiệm đơn giản để xác định mối quan hệ giữa áp suất khí và thể tích khí trong bình kín.

  • aMixer MGA
  • Cảm biến áp suất khi
  • Ống tiêm 20 ml
  1. Các bước thí nghiệm:
  • Bật công tắc “On” bên hông thiết bị aMixer MGA, sau đó cắm cảm biến áp suất khí vào kênh 1 của MGA.
  • Để khảo sát sự biến thiên ta để màn hình hiển thị dạng Graphic (đồ thị), để đo giá trị ta để màn hình hiển thị dạng Meter (đồng hồ kim). Đối với bài thí nghiệm này, ta chỉ cần đo áp suất khí trong ống tiêm nên ta để dạng đồng hồ kim. Nhấn vào icon bt9 màn hình xuất hiện 4 đồng hồ. Nhấn vào ô số 1 ở đồng hồ màu xanh lá cây để phóng to.

đồng hồ kim cảm biến áp suất khí

  • Di chuyển pít-tông của ống tiêm cho tới khi cạnh trước của phần đầu màu đen bên trong đặt tại vị trí vạch 20.0 ml.
  • Ấn phím bt0 để bắt đầu thu thập dữ liệu.
  • Đọc và ghi lại kết quả áp suất khí vào Bảng 1.
  • Di chuyển pít-tông của ống tiêm cho tới khi cạnh trước của vòng nhựa đen bên trong ống tiêm đặt tại vị trí vạch 18.0 ml.
  • Đọc và ghi lại kết quả áp suất khí vào Bảng 1.
  • Di chuyển vị trí pít-tông của ống tiêm, đo áp suất ứng với các thể tích 16, 14, 12 và 10 ml.
  • Ấn phím bt00 để dừng thu thập dữ liệu.

Bảng 1

Thể tích khí (ml)

Áp suất khí (kPa)

20.0

18.0

16.0

14.0

12.0

10.0

Từ kết quả thu được, ta xác định được mối quan hệ giữa thể tích và áp suất trong một bình kín.

CẢM BIẾN DÒNG ĐIỆN


Cảm biến dòng điện được sử dụng để làm gì?

Untitled

Cảm biến dòng điện được dùng để nghiên cứu điện học và điện tử học. Những nghiên cứu này rất cần thiết trong các thí nghiệm vật lý, hóa học, sinh học và các thí nghiệm khoa học khác. Cảm biến dòng điện có khả năng đo cường độ dòng điện một chiều và dòng điện xoay chiều.

Thông số kĩ thuật

1. Chú ý:

Cảm biến này được thiết kế chuyên dụng cho các ứng dụng trong giáo dục, nghĩa là không được sử dụng trong bất kì các ứng dụng thương mại, công nghiệp, y học hoặc nghiên cứu nào khác.

2. Chuẩn hóa:

Sự chuẩn hóa là không cần thiết đối với cảm biến này. Tuy nhiên, tương tự như các thiết bị đo đạc khác, việc chuẩn hóa mức ‘0’ một cách chính xác sẽ giúp loại bỏ sai số trong quá trình đo lường. Để thực hiện chuẩn hóa mức ‘0’, xin làm theo bước 3.4 trong phần Thí nghiệm minh họa ở trang sau.

Cần lưu ý rằng việc chuẩn hóa mức ‘0’ chỉ có hiệu lực trong quá trình đang thực nghiệm và khi chạy phần mềm lần kế tiếp cần thực hiện lại việc chuẩn hóa.

3. Thông số kĩ thuật:

  • Phạm vi hoạt động: ±0.3A & ±1.0A (tùy chọn 2 mức hoạt động)
  • Độ chính xác: ±0.001A của toàn thang đo
  • Nguồn điện: Một chiều
  • Thiết kế nguồn: Luân chuyển và có phân biệt
  • Trở kháng nguồn: 267 kW
  • Bảo vệ nguồn:  ít nhất ±75V (mức điện thế cao nhất có thể áo dụng vào đầu đo mà không làm hỏng cảm biến)
  • Điện trở bộ phận đo: 1W
  • Dòng điện quá tải: 1.5 A (chú ý: kéo dài thời gian sử dụng với dòng điện quá tải sẽ làm hỏng cảm biến)

Sử dụng cảm biến này như thế nào?

Cảm biến này được sử dụng với thiết bị thu thập và xử lí tín hiệu cầm tay Addestation aMixer MGA. Xin vui lòng tham khảo phần Thí nghiệm minh họa về chi tiết cách sử dụng cảm biến này với thiết bị aMixer MGA.

Cảm biến bao gồm 2 đầu tiếp xúc hình đầu cá sấu: một đầu màu đỏ và một đầu màu đen. Để đo dòng điện chạy qua một mạch nghiên cứu , chỉ cần kết nối cảm biến theo cách mắc nối tiếp với đoạn mạch đó. Cường độ dòng điện trong mạch sẽ được hiển thị trên màn  hình thiết bị cầm tay aMixer MGA.

Thí nghiệm minh họa: Đo cường độ dòng điện của mạch điện song song

1. Mục đích:

Tự tìm hiểu về cách sử dụng cảm biến dòng điện thông qua một thí nghiệm đơn giản với mạch điện song song.

2. Dụng cụ thí nghiệm:

  • Thiết bị cầm tay aMixer MGA
  • Cảm biến dòng điện
  • Ắc quy hoặc pin khô (nên dùng nguồn loại 3V);
  • Hai điện trở có cùng giá trị (nên dùng loại điện trở có giá trị 20 W)
  • Một bóng đèn sợi đốt (nên dùng loại có giá trị 3V, 0.3A)
  • Ít nhất 4 dây dẫn (nên dùng dây có đầu kẹp hình cá sấu)

3. Các bước thí nghiệm:

3.1. Bật công tắc “On” bên hông thiết bị aMixer MGA sau đó cắm cảm biến dòng điện vào kênh 1 của MGA.

3.2. Để khảo sát sự biến thiên ta để màn hình hiển thị dạng Graphic (đồ thị), để đo giá trị ta hiển thị dạng Meter (đồng hồ kim). Đối với bài thí nghiệm này, ta chỉ đo độ dẫn điện của từng dung dịch vậy nên ta để dạng đồng hồ kim. Nhấn vào icon bt9, màn hình xuất hiện 4 đồng hồ. Nhấn vào ô số 1 ở đồng hồ màu xanh lá cây để phóng to.

cbdongdien10

3.3 Đảm bảo rằng công tắc của Cảm biến dòng điện được chuyển sang vị trí ±1A

3.4. Kẹp 2 đầu dây hình cá sấu của cảm biến lại với nhau

dienthe8

3.5. Chọn icon bt21 để chuẩn hóa cảm biến dòng điện

1.png

3.6. Ấn phím bt0 trên MGA để bắt đầu thu thập dữ liệu.

3.7. Kết nối nguồn (A), bóng đèn (B), và cảm biến dòng điện được mắc nối tiếp (Hình 3). Đọc và ghi lại cường độ dòng điện (I1) vào bảng và chú ý quan sát độ sáng của đèn.

2

3.8. Kết nối một điện trở (R1) nối tiếp với mạch điện trên (Hình 4). Đọc và ghi lại cường độ dòng điện (I2) vào bảng và chú ý quan sát độ sáng của đèn.

3

3.9. Kết nối điện trở khác (R2) song song với R1 (Hình 5). Đọc và ghi lại cường độ dòng điện (I3) vào bảng và chú ý quan sát độ sáng của đèn.

4

3.10. Tổng hợp kết quả lại vào bảng:

5.PNG

Từ bảng kết quả thu được ta kết luận sự thay đổi giá trị của cường độ dòng điện trong mạch song song.

 

CẢM BIẾN ĐỘ ĐỤC


Cảm biến độ đục được dùng để làm gì?

1

Cảm biến độ đục để đo độ đục của nước và nó là một chỉ tiêu chất lượng của nước. Nghiên cứu này cần thiết trong khoa học môi trường và các thí nghiệm khoa học khác, chẳng hạn như đo độ đục của các mẫu nước từ những nơi khác nhau, sự lắng đọng, …

Nước có độ đục cao là nước bẩn trong khi nước với độ đục thấp là nước sạch. Độ đục của nước được tạo ra bởi sự phản chiếu ánh sáng các hạt trong nước. Vì vậy càng nhiều hạt trong nước, độ đục cao hơn. Nhiều hạt trong nước tạo nên nhiều bẫy ánh sáng trong nước. Kết quả là nhiệt độ nước cao hơn dẫn đến ảnh hưởng tới sự tồn tại của sinh vật trong nước. Do đó, điều này là quan trọng đối với sự  xác định độ đục trong nước.

Cảm biến độ đục đo sự phân tán ánh sáng ở 90 độ, theo tiêu chuẩn công nghiệp (được gọi là kỹ thuật đo độ đục). Đơn vị của độ đục theo kỹ thuật gọi là NTU.

Theo USGS, độ đục của bề mặt nước trong khoảng từ 0-50 NTU. Độ đục này thường cao hơn 50NTU sau mưa lớn.

Thông số kỹ thuật:

1. Chú ý:

Cảm biến này được thiết kế chuyên dụng cho các ứng dụng giáo dục, nghĩa là không được sử dụng trong bất kì các ứng dụng thương mại, công nghiệp, y học hoặc nghiên cứu nào khác.

2. Chuẩn hóa:

Cảm biến này đã được chuẩn hóa sẵn khi xuất xưởng. Sau một thời gian dài sử dụng, ta cần chuẩn hóa lại để giảm sai số. Dung dịch cần để chuẩn hóa là nước cất đã được lọc.

3. Thông số kỹ thuật:

  • Phạm vi hoạt động: 0-200 NTU
  • Độ chính xác:: ±2% (sau khi đã chuẩn hóa)
  • Độ phân giải: 1 NTU

Sử dụng cảm biến này như thế nào?

Cảm biến này được sử dụng với thiết bị thu thập và xử lí tín hiệu cầm tay Addestation aMixer MGA. Xin vui lòng tham khảo phần thí nghiệm minh họa tại trang tiếp theo về chi tiết cách sử dụng cảm biến này với thiết bị aMixer MGA.

Thí nghiệm minh họa: Đo độ đục của một số nguồn nước thông dụng

1. Mục đích:

Đo độ đục của một số nguồn nước từ đó kết hợp với kiến thức thực tế để kết luận độ đục của các nguồn nước đó.

2. Dụng cụ thí nghiệm:

  • 1 aMixer MGA
  • Cảm biến độ đục
  • Một số nguồn nước thông dụng như nước sinh hoạt, nước ao, nước sông…

3. Các bước thí nghiệm:

3.1. Bật công tắc “On” bên hông thiết bị aMixer MGA sau đó cắm cảm biến độ ẩm tương đối vào kênh 1 của MGA.

3.2. Để khảo sát sự biến thiên ta để màn hình hiển thị dạng Graphic (đồ thị), để đo giá trị ta hiển thị dạng Meter (đồng hồ kim). Đối với bài thí nghiệm này, ta chỉ đo độ dẫn điện của từng dung dịch vậy nên ta để dạng đồng hồ kim. Nhấn vào icon bt9, màn hình xuất hiện 4 đồng hồ. Nhấn vào ô số 1 ở đồng hồ màu xanh lá cây để phóng to.

2.PNG

3.3. Rửa sạch cuvet với nước cất và lau khô.

3.4. Đổ mẫu nước (khuấy trước khi đổ mẫu) vào cuvet tới mức vạch trắng và đậy nắp chai thủy tinh lại.

Chú ý:  Lau phần ngoài của cuvet sạch và khô. Đảm bảo rằng cuvet không có vân tay.

3.5. Đặt cuvet vào trong cảm biến độ đục với mũi tên trên cuvet thẳng hàng với mũi tên của cảm biến và đậy nắp lại.

3.6. Ấn phím Capture7 trên MGA để bắt đầu thu thập dữ liệu.

3.7. Đợi giá trị độ đục ổn định. Ta ấn nút Capture8 để ngừng thu thập dữ liệu và ghi lại kết quả vào bảng. Làm tương tự với các mẫu nước khác.

5.PNG

Từ bảng kết quả thu được ta so sánh độ đục giữa các nguồn nước khác nhau, từ đó kết luận nguồn nước đó sạch hay bẩn.

 

CẢM BIẾN KHÍ CACBON DIOXIT


Cảm biến khí CO2 được sử dụng để làm gì?

1

Cảm biến này được sử dụng để đo mức độ khí CO2; ứng dụng  cần thiết trong các thí nghiệm sinh học và hóa học. Nó được dùng để khảo sát sự thải ra khí CO2 từ quá trình hô hấp của động vật hoặc thực vật; hay sự hấp thụ khí CO2 trong quá trình quang hợp; khảo sát lượng khí CO2 ở những nơi khác nhau; nghiên cứ sự ô nhiễm môi trường, nghiên cứu các phản ứng hóa học liên quan tới khí CO2, …

Thông số kỹ thuật:

1. Chú ý:

  • Cảm biến này được thiết kế chuyên dụng cho các ứng dụng giáo dục, nghĩa là không được sử dụng trong bất kì các ứng dụng thương mại, công nghiệp, y học hoặc nghiên cứu nào khác.
  • Không đặt cảm biến này trong bất kì chất lỏng nào. Cảm biến này chỉ đo khí CO2, và không đo chất CO2 dạng lỏng.

2. Chuẩn hóa:

Sự chuẩn hóa là không cần thiết với cảm biến này.

3. Thông số kỹ thuật:

  • Phạm vi hoạt động                     : 0 ~ 50,000 ppm
  • Độ chính xác                               : ±10%
  • Thời gian đáp ứng                      : đáp ứng 90% khi đọc kết quả toàn thang đo trong 120 giây
  • Thời gian làm ấm                       : 5 phút
  • Khoảng nhiệt độ làm việc         : -10 ~ 50°C
  • Khoảng độ ẩm làm việc             : 5% ~ 95% độ ẩm tương đối, không ngưng tụ
  • Khoảng nhiệt độ lưu trữ            : -20 ~ 60°C
  • Khoảng độ ẩm lưu trữ                : 5% – 90% độ ẩm tương đối
  • Điện áp đầu vào                           : 5 VDC +/-.2 VDC

Sử dụng cảm biến này như thế nào?

Cảm biến này được sử dụng với thiết bị thu nhận và xử lý tín hiệu cầm tay aMixer MGA. Xin vui lòng tham khảo phần thí nghiệm minh họa tại trang tiếp theo về chi tiết cách sử dụng cảm biến này với thiết bị aMixer MGA.

Trước khi làm bất kì phép đo nào, cần làm khô cảm biến khí CO2 trong 2 phút kể từ lúc kết nối với aMixer MGA. Khi cảm biến kết nối với aMixer MGA, nó sẽ được tự động làm khô, khi hoàn tất quá trình này đèn led xanh trên cảm biến sẽ không nhấp nháy nữa.

Thí nghiệm minh họa: Khảo sát quá trình quang hợp ở thực vật

1. Mục đích:

Khảo sát sự biến thiên nồng độ khí CO2 trong quá trình quang hợp ở thực vật.

2. Dụng cụ thí nghiệm:

  • aMixer MGA
  • Cảm biến khí CO2
  • Lọ đựng mẫu (đi kèm cảm biến khí CO2)
  • Một số lá cây thông dụng

3. Các bước thí nghiệm:

3.1. Bật công tắc “On” bên hông thiết bị aMixer MGA sau đó cắm cảm biến khí CO2 vào kênh 1 của MGA. Sau 2 phút làm khô, đèn led xanh trên cảm biến không nháy nữa thì ta có thể bắt đầu sử dụng.

3.2. Cắm cảm biến khí vào COlọ đựng mẫu chưa có lá cây.

3.3. Ấn phím Capture7 trên MGA để bắt đầu thu thập dữ liệu.

3.4. Nhấn vào icon bt9, màn hình xuất hiện 4 đồng hồ. Nhấn vào ô số 1 ở đồng hồ màu xanh lá cây để phóng to.

3.5. Khi thấy nồng độ khí COđã ổn định. Ta ấn nút Capture8 để ngừng thu thập dữ liệu và ghi lại kết quả vào bảng.

3.6. Cho lá cây vào lọ đựng mẫu sau đó cắm cảm biến khí COvào.

3

3.7. Ấn phím Capture7 trên MGA để bắt đầu thu thập dữ liệu.

3.8. Nhấn vào icon bt9, màn hình xuất hiện 4 đồng hồ. Nhấn vào ô số 1 ở đồng hồ màu xanh lá cây để phóng to.

2

3.9. Sau khoảng 5 phút. Ta ấn nút Capture8 để ngừng thu thập dữ liệu và ghi lại kết quả vào bảng.

4.PNG

Từ bảng kết quả thu được ta so sánh nồng độ khí CO2 trong quá trình quang hợp ở 2 lần thí nghiệm, từ đó kết luận về sự biến thiên nồng độ khí CO2 trong quá trình quang hợp.

 

CẢM BIẾN ĐỘ MẶN


Cảm biến độ mặn được sử dụng để làm gì?

Độ mặn là một thước đo quan trong trong nước biển hoặc trong nước lợ nơi mà nước ngọt từ sông hòa lẫn với nước biển.

Cảm biến này được sử dụng để đo độ mặn, hoặc nồng độ muối hoàn tan trong dung dịch.

Độ mặn trong nước là hằng số rất nhỏ khoảng 35ppt (35,000 mg/l), trong khi nước lợ ở cửa sông có độ mặn trong khoảng từ 1 tới 10ppt. Cảm biến độ mặn có khoảng đo từ 0 tới 50ppt. Nó có thể được sử dụng để đo nước với khoảng độ mặn khác nhau, từ nước ngọt tới nước mặn.

Thông số kỹ thuật:

1. Chú ý:

Cảm biến này được thiết kế chuyên dụng cho các ứng dụng giáo dục, nghĩa là không được sử dụng trong bất kì các ứng dụng thương mại, công nghiệp, y học hoặc nghiên cứu nào khác.

2. Chuẩn hóa:

Sự chuẩn hóa là không cần thiết với cảm biến này.

3. Thông số kỹ thuật:

  • Thang đo: 0-50 ppt
  • Độ chính xác: ±1 ppt
  • Khoảng nhiệt độ hoạt động: 5 ~ 40 °C
  • Sự bù nhiệt: 5 ~ 40 °C
  • Cấu thành: Loại nhúng, thân nhựa epoxy, điện cực graphit song song.

Sử dụng cảm biến này như thế nào?

Cảm biến này được sử dụng với thiết bị thu nhận và xử lí tín hiệu cầm tay aMixer MGA. Xin vui lòng tham khảo phần thí nghiệm minh họa tại trang tiếp theo về chi tiết cách sử dụng cảm biến này với thiết bị aMixer MGA.

Khi đưa cảm biến vào mẫu nước, phải chắc chắn nước bao phủ bộ phận nhạy nhiệt.

Để bảo quản điện cực, đơn giản là rửa nó với nước cất và lau khô bằng giấy khô. Khi cất đi phải giữ khô đầu dò.

Nếu bề mặt ngoài của điện cực nhiễm bẩn, nhúng nó vào trong nước với chất tẩy nhẹ khoảng 15 phút.

Thí nghiệm minh họa: Đo độ mặn của một số nguồn nước

1. Mục đích:

Đo độ mặn của một số nguồn nước từ đó kết hợp với kiến thức thực tế để kết luận độ mặn của các nguồn nước đó.

2. Dụng cụ thí nghiệm:

  • aMixer MGA
  • Cảm biến độ mặn
  • Một số nguồn nước thông dụng như nước sinh hoạt, nước mưa, nước sông, nước ao hồ.

3. Các bước thí nghiệm:

3.1. Bật công tắc “On” bên hông thiết bị aMixer MGA sau đó cắm cảm biến độ ẩm tương đối vào kênh 1 của MGA.

3.2. Để khảo sát sự biến thiên ta để màn hình hiển thị dạng Graphic (đồ thị), để đo giá trị ta hiển thị dạng Meter (đồng hồ kim). Đối với bài thí nghiệm này, ta chỉ đo độ dẫn điện của từng dung dịch vậy nên ta để dạng đồng hồ kim. Nhấn vào icon bt9, màn hình xuất hiện 4 đồng hồ. Nhấn vào ô số 1 ở đồng hồ màu xanh lá cây để phóng to.

2

3.3. Ấn phím Capture7 trên MGA để bắt đầu thu thập dữ liệu.

3.4. Đặt cảm biến vào các các nguồn nước khác nhau để đo.

3.5. Đợi giá trị độ mặn ổn định. Ta ấn nút Capture8 để ngừng thu thập dữ liệu và ghi lại kết quả vào bảng.

3

Từ bảng kết quả thu được ta so sánh độ mặn giữa các nguồn nước khác nhau, kết hợp với kiến thức thực tế để kết luận về giá trị đo được.