Danh mục lưu trữ: Hóa học THPT

Sự ăn mòn điện hóa


Video tham khảo có thể xem tại đây

A. Mục tiêu

Khảo sát hiện tượng ăn mòn điện hóa

Đo hiệu điện thế của dòng điện được sinh ra trong thí nghiệm

B. Dụng cụ

1 aMixer MGA

1 cảm biến điện thế

Dung dịch H2SO4

2 thanh kim loại Cu, Mg

Giá đỡ

C. Tiến hành thí nghiệm

1. Kết nối cảm biến điện thế với thiết bị aMixer MGA.

Hô hấp ở động vật 1

2. Treo 2 cực của cảm biến điện thế vào giá đỡ.

3. Kẹp mỗi cực của cảm biến điện thế với 1 thanh kim loại.

Sự ăn mòn điện hóa

4. Ấn phím bt0 trên thiết bị aMixer MGA để bắt đầu đo.

5. Cho 2 thanh kim loại tiếp xúc với dung dịch H2SO4.

Sự ăn mòn điện hóa 1

6. Ấn phím bt00 trên thiết bị aMixer MGA để dừng đo.

7. Phóng to và phân tích đồ thị thu được.

Sự ăn mòn điện hóa 2

D. Kết quả

Giá trị hiệu điện thế tại thời điểm xác định: U = -1,79 V.

Từ kết quả thu được, ta kết luận dòng điện dịch chuyển từ cực Cu sang cực Mg.

Thí nghiệm có xuất hiện dòng điện, chứng tỏ đã xảy ra ăn mòn điện hóa.

Advertisements

Sự điện li


Video tham khảo có thể xem tại đây

A. Lý thuyết

Ta xét quá trình tương tác giữa phân tử nước và phân tử các chất điện li dẫn đến sự phân li của các chất này trong nước.

– Phân tử H2O là phân tử có cực, liên kết O – H trong H2O  là liên kết cộng hóa trị phân cực, cặp e dùng chung lệch về phía oxi, nên ở oxi có dư điện tích âm, còn ở hidro có dư điện tích dương.

– Khi hòa tan chất điện li vào nước, chất điện li có thể là hợp chất ion (VD: NaCl…) hoặc hợp chất cộng hóa trị có cực, sẽ xảy ra sự tương tác giữa các phân tử nước với các phân tử chất điện li, phần mang điện tích âm (anion) của phân tử chất điện li sẽ hút phần mang điện tích dương của phân tử nước và ngược lại, phần mang điện tích dương (cation) sẽ hút phần mang điện tích âm của phân tử H2O. Quá trình tương tác này kết hợp với sự chuyển động không ngừng của các phân tử nước đẫn đến sự điện li các phân tử chất này ra thành các ion mang điện tích (+) và (-) trong nước.

– Các hợp chất ancol etylic, glixerol…không phải là chất điện li do trong phân tử có liên kết phân cực nhưng rất yếu, nên dưới tác dụng của các phân tử nước chúng không thể phân li ra ion được.

B. Mục tiêu

Khảo sát được sự dẫn điện của các dung dịch

Phân biệt được chất điện li, chất không điện li

C. Dụng cụ

aMixer MGA

2 cảm biến độ dẫn

Dung dịch NaOH, dung dịch C2H5OH

Giá đỡ, cốc thủy tinh

D. Tiến hành thí nghiệm

1. Khởi động aMixer MGA bằng cách gạt công tắc on/off bên hông thiết bị.

MGA

Hô hấp ở động vật 1

2. Kết nối 2 cảm biến độ dẫn với thiết bị aMixer MGA. Chọn thang đo là 40000 µS/cm.

3. Ấn vào biểu tượng bt9 để chuyển màn hình hiển thị sang dạng đồng hồ kim.

4. Đặt đầu đo của 2 cảm biến độ dẫn vào 2 cốc chứa dung dịch NaOH và dung dịch C2H5OH.

Cảm biến độ dẫn 1

5. Ấn phím bt0 trên thiết bị aMixer MGA để bắt đầu đo.

E. Kết quả

Sự điện li

 

 

 

F. Kết luận

NaOH là chất điện li, C2H5OH là chất không điện li.

 

XÁC ĐỊNH NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH MÀU


1. Mục tiêu

Xác định nồng độ của dung dịch đồng sunfat CuSO4 sử dụng MGA với máy đo màu

2. Chuẩn bị lý thuyết

Dung dịch có màu có khả năng hấp thụ bức xạ vùng thấy được, dung dịch mẫu có nồng độ càng cao, khả năng hấp thụ của mẫu càng mạnh, cường độ ánh sáng đến mắt càng yếu, dung dịch có màu càng sẫm.

Theo định luật Bouguer – Lambert – Beer: Chiếu bức xạ đơn sác có bước sóng λI có cường độ I0 qua dung dịch khảo sát có nồng độ C. Bề dày dung dịch là 1. Tại bề mặt cuvet đo, một phần bức xạ bị phản có cường độ IR, một phần bức xạ bị hấp thu có cường độ IA. Bức xạ ra khỏi dung dịch có cường độ I.

sự truyền qua dung dịch

Do đó: I0 = IR + IA + I và ta có công thức: log I0/I = A = kC

Trong đó: k là độ hấp thu phân tử (đây là hằng số biểu thị độ hấp thu của dung dịch có nồng độ chất tan là 1M được đựng trong bình dày 1 cm có đơn vị là 1 mol-1 cm-1). C là nồng độ của dung dịch.

Ta có độ truyền qua có công thức: T = I/I0 hay T% = (I/I0) x 100

Độ hấp thụ A có công thức: A = log (I0/I) = log (1/T) = log (100/T%) = 2 – logT% = kC

3. Thí nghiệm với thiết bị Addestation

Dụng cụ

1 aMixer MGA, 1 máy đo màu, 6 cuvet, 1 xi lanh đo 100 ml, 1 xi lanh.

các cuvet

Hóa chất

0.05 mol/dm3 đồng sunfat CuSO4

0.1 mol/dm3 CuSO4

0.2 mol/dm3 CuSO4

0.3 mol/dm3 CuSO4

0.4 mol/dm3 CuSO4

1 mẫu A chứa dung dịch CuSO4 chưa biết nồng độ

4. Tiến hành

I. Thu thập dữ liệu

Bước 1: Mở MGA, kết nối máy đo màu  vào CH1 của MGA. Nhấn vào biểu tượng icon3 trên MGA và chọn “Máy đo màu (%T)” (máy sẽ hiển thị độ truyền qua) sau đó nhấn “Chạy”. Nếu ta chọn “Máy đo màu (A)” thì máy sẽ hiển thị độ hấp thụ.

Chú ý: Bảo đảm rằng núm điều khiển bước sóng trên máy đo màu được vặn tới vị trí “Red (625nm)” để làm cho máy đo màu truyền qua và nhận ánh sáng đỏ. Để nguồn sáng ổn định trong khoảng 1 phút

lựa chọn kiểu đochọn bước sóng đỏ 625nm

Bước 2: Nhấn vào biểu tượng icon3 để chuyển sang chế độ xem dạng đồng hồ kim. Nhấn vào kênh 1 (vùng được khoanh tròn) để mở rộng đồng hồ hiển thị toàn màn hình

dạng đồng hồ kimmở rộng màn hình

Bước 3: Dùng xi lanh đổ vào 1 cuvet với 0.05 mol/dm3 CuSO4 khoảng 3/4 lọ. Viết nhãn nồng độ vào mặt không nhắn của cuvet. Tiếp tục làm tương tự với các dung dịch nồng độ khác nhau còn lại, 0.1 mol/dm3, 0.2 mol/dm3, 0.3 mol/dm3, 0.4 mol/dm3 và dung dịch mẫu A không biết nồng độ.

Bước 4: Mở nắp của máy đo màu, cho cuvet 0.05 mol/dm3 CuSO4 vào buồng chứa.

Chú ý: Mặt nhẵn của cuvet phải đối diện với chấm trắng trên máy đo màu.

cho cuvet chứa đồng sunfat vào buồng chứa

Bước 5: Nhấn vào nút icon2 để bắt đầu thu thấp dữ liệu. Khi độ truyền qua thu được trên màn hình MGA ổn định. Nhấn nút icon2 để dừng thu thập dữ liệu ghi lại giá trị đọc được vào Bảng 1. Lấy cuvet ra khỏi buồng đo.

Bước 6: Lặp lại các bước từ 3 đến 5 với các cuvet chứa dung dịch CuSO4 với nồng độ khác. Ghi lại giá trị thu được vào Bảng 1. Sau khi hoàn tất bảng số liệu ta ngắt kết nối máy đo màu với MGA. Cất các cuvet.

bảng 3

II. Phân tích dữ liệu

Bước 7: Nhấn vào biểu tượng icon4, trong thực đơn “Dạng công cụ”, chọn “Đầu vào dữ liệu riêng”, sau đó nhấn “Chạy”

trình đơn công cụ

Bước 8: Nhấn vào biểu tượng icon5 (được khoanh hình chữ nhật). Nhập tên vào ô ở bên trái, đơn vị vào ô ở bên phải.Ta sẽ nhập tên “log(100/T)” (không có đơn vị) và “Nongdo” đơn vị là “mol/dm3” như hình bên dưới.

đầu vào dữ liệu riêngnhập tên và đơn vị kênh

Bước 9: Nhấn vào nút icon2 và nhập giá trị của cột log (100/T) và Nồng độ của dung dịch của 4 dung dịch đã biết nồng độ từ bảng 1 vào như hình bên dưới

nhập dữ liệu từ bảng

Bước 10:  Nhấn vào biểu tượng icon6, và sau đó nhấn vào biểu tượng  icon7 ta sẽ thu được đồ thị log(100/T) theo Nongdo như hình bên dưới. Tiếp tục nhấn vào biểu tượng icon1 rồi chọn “Hồi qui tuyến tính” ta sẽ thu được 1 đường màu đỏ phù hợp nhất với những điểm đã có trên đồ thị. Giá trị gradient chính là độ hấp thu phân tử k.

đồ thị thu đượchồi qui tuyến tính

5. Kết luận

Như vậy sau khi thu được giá trị độ hâp thu phân tử k và dựa vào công thức log(100/T) = kC ta sẽ tính được nồng độ của dung dịch trong mẫu A mà ta chưa biết.

Thiết bị Addest ngoài việc hiển thị kết quả còn cho ta phân tích kết quả đó bằng cách vẽ đồ thị và sử dụng các chức năng khác.

Câu hỏi:

1. Liệu ta có thể có thể dùng cách nào đó trực tiếp để thu được nồng độ dung dịch bằng cách sử dụng máy đo màu không?

2. Tại sao ta lại sử dụng ánh sáng đỏ trong thí nghiệm này?

PH VÀ ĐỘ DẪN ĐIỆN CỦA AXIT VÀ KIỀM


Tham khảo lý thuyết SGK Hóa học 11 – Bài 1, 2, 3

1. Mục tiêu

Khảo sát về pH và độ dẫn điện của axit và kiềm sử dụng MGA và cảm biến pH và cảm biến độ dẫn

2. Chuẩn bị lý thuyết

Ngay từ năm 1887, A-rê-ni-ut đã giả thiết và sau này thực nghiệm đã xác nhận rằng: Tính dẫn điện của các dung dịch axit, bazơ và muối là do trong dung dịch của chúng có các tiểu phân tử mang điện tích chuyển động tự do được gọi là các ion.

Quá trình phân li các chất trong nước ra ion là sự điện li. Chất điện li mạnh là chất khi tan trong nước, các phân tử hòa tan đều phân li ra ion như: NaOH, H2SO4,… Chất điện li yếu là chất khi tan trong nước chỉ có một phần số phân tử hòa tan phân li ra ion, phần còn lại vẫn tồn tại dưới dạng phân tử trong dung dịch như: CH3COOH, dung dịch NH3. Do sự phân li ít hoặc nhiều nên độ dẫn điện cũng yếu hoặc mạnh tùy từng loại.

Ngoài ra khi hòa tan chất vào trong nước thì ta cũng có thể đánh giá về độ axit và độ kiềm của dung dịch bằng thang pH.

3. Thí nghiệm với thiết bị Addestation

Dụng cụ

1 aMixer MGA, 1 cảm biến pH, 1 cảm biến độ dẫn

Hóa chất

Các dung dịch:  axit axetic CH3COOH 0.1 M, axit sunfuric H2SO4 0.1 M, nước, amoniac NH3 0.1 M, natri hydroxit NaOH 0.1 M

5 cốc 50 ml chứa 5 dung dịch trên, 2 cốc 250 ml đổ đầy 3/4 nước gắn nhãn ‘RpH’ (rửa cảm biến pH) và ‘Rc’ (rửa cảm biến độ dẫn)

Giấy thấm

4. Tiến hành

I. Khảo sát giá trị pH

Bước 1: Mở MGA, kết nối cảm biến pH  vào CH1 của MGA.

Bước 2: Nhấn vào biểu tượng công ty để chọn hiển thị dạng đồng hồ kim. Màn hình MGA sẽ hiện 4 đồng hồ, đồng hồ đầu tiên (khoanh ô vuông) sẽ hiển thị kết quả thu được từ cảm biến pH khi thu thập dữ liệu. Nhấn vào biểu tượng số 1 (được khoanh tròn) để mở rộng đồng hồ ra toàn màn hình.

dạng đồng hồ kimhiển thị toàn màn hình

Bước 3: Nhẹ nhàng rút đầu cảm biến pH ra khỏi lọ gel chứa dung dịch bảo vệ. Nhúng dung dịch vào cốc rửa ‘RpH’ khuấy nhẹ trong khoảng 10 giây. Nhẹ nhàng dùng giấy mềm lau khô đầu cảm biến.

rút đầu cảm biến ra khỏi lọ chứa gel bảo vệrửa đầu cảm biến trong cốc RpH

Bước 4: Nhấn vào nút icon2 trên MGA để bắt đầu thu thập dữ liệu. Nhúng đầu cảm biến pH vào cốc chứa nước và khuấy khoảng 10 giây. Chờ cho giá trị pH trên cảm biến ổn định , nhấn vào nút icon2 để dừng quá trình thu thập dữ liệu rồi ghi lại kết quả vào Bảng 1.

Bước 5: Lặp lại bước 3 và 4 với các cốc chứa dung dịch còn lại là axit axetic CH3COOH, axit sunfuric H2SO4, amoniac NH3, natri hydroxit NaOH rồi ghi lại giá trị đo được vào bảng 1. Sau khi đo xong, ta lại nhúng cảm biến pH vào cốc ‘RpH’ để rửa, lau khô đầu cảm biến và cho lại vào lọ gel bảo vệ. Rút đầu kết nối cảm biến khỏi MGA

cho đầu cảm biến vào lọ gel bảo vệ

II. Khảo sát về độ dẫn của dung dịch

Bước 1: Mở MGA, kết nối cảm biến độ dẫn  vào CH1 của MGA. Bảo đảm rằng cảm biến độ dẫn được bật ở thang 40000. Chọn “Độ dẫn (0-40000 ) như hình bên dưới và nhấn vào nút “Chạy”.

lựa chọn thang do 40000công tắc cảm biến độ dẫn

Bước 2: Nhấn vào biểu tượng công ty để chọn hiển thị dạng đồng hồ kim. Làm tương tự như với cảm biến pH ta sẽ thu được dạng đồng hồ kim hiển thị toàn màn hình như hình bên dưới

đồng hồ kimnhúng cảm biến độ dẫn vào cốc rc

 

Bước 3: Nhúng cảm biến độ dẫn vào trông cốc nước 250 ml có gắn nhãn ‘Rc’. Khuấy đều khoảng 5 giây. Rút cảm biến ra khỏi cốc và lau khô.

Bước 4: Nhấn vào nút icon2 trên MGA để bắt đầu thu thập dữ liệu. Nhúng cảm biến vào cốc nước và khuấy đều khoảng 10 giây. Khi giá trị đọc được ổn định, nhấn nút icon2 để dừng thu thập dữ liệu. Ghi lại giá trị thu được vào Bảng 1.

bảng 1

 

Bước 5: Lặp lại bước 3 và 4 với những cốc dung dịch còn lại. Ghi lại giá trị vào Bảng 1. Cuối cùng lại rửa đầu cảm biến độ dẫn bằng cốc ‘Rc’. Lau khô đầu cảm biến, ngắt kết nối với MGA. Cất các dụng cụ còn lại.

5. Kết luận

Từ kết quả đo được, ta có thể so sánh về độ pH và độ dẫn điện của các dung dịch với nhau, từ đó biết được về tính chất của axit mạnh, axit yếu, nước, bazơ mạnh, bazơ yếu. Do đó ta có thể phân biệt được chúng nhờ độ pH và độ dẫn điện.

Thiết bị Addest cho ta kết quả thu được rõ ràng một cách định lượng.

ĐỘNG HỌC CỦA PHẢN ỨNG HÓA HỌC


1. Mục tiêu

Khảo sát ảnh hưởng của nồng độ chất phản ứng lên tốc độ của phản ứng

2. Chuẩn bị lý thuyết

Động học của phản ứng hóa học, hay còn còn gọi là động hóa học nghiên cứu về tốc độ phản ứng hóa học. Tốc độ phản ứng hóa học bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố: nồng độ, nhiệt độ, áp suất, dung môi, chất xúc tác,…

Trong một phản ứng có dạng tổng quát:

aA + bB → cC + dD

Ở một nhiệt độ nhất định tốc độ phản ứng và nồng độ chất phản ứng liên hệ với nhau theo công thức:

v = k[A]n.[B]m

k: hằng số

n, m: bậc của từng chất phản ứng phụ thuộc vào thí nghiệm

3. Thí nghiệm với thiết bị Addestation

Dụng cụ

1 aMixer MGA, 1 máy đo màu, 3 cuvet, 1 xi lanh đo 100 ml, 1 xi lanh 5 ml, 2 cốc 250 ml

Hóa chất

0.015 mol/dm3 dung dịch iốt I2

1 mol/dm3 dung dịch propanone CH3COCH3

1 mol/dm3 dung dịch axit sunfuric H2SO4

Giấy mềm

4. Tiến hành

I. Thiết lập thí nghiệm

Bước 1: Mở MGA, kết nối máy đo màu  vào CH1 của MGA. Nhấn vào biểu tượng icon3 trên MGA và chọn “Máy đo màu (A)” (máy sẽ hiển thị độ hấp thụ ánh sáng) sau đó nhấn “Chạy”. Nếu ta chọn “Máy đo màu (%T)” thì máy sẽ hiển thị độ truyền qua.

Chú ý: Bảo đảm rằng núm điều khiển bước sóng trên máy đo màu được vặn tới vị trí “Green (520nm)”. Để cho nguồn sáng ổn định trong khoảng 1 phút

lựa chọn kiểu đochọn bước sóng xanh 520nm

Bước 2: Đổ vào 1 cuvet 3/4 nước cất. Mở nắp của máy đo màu và cho cuvet vào buồng chứa. Đậy nắp lại.

Chú ý: Mặt nhẵn của cuvet phải đối diện với điểm trắng trên máy đo màu

máy đo màu

Bước 3: Nhấn vào nút icon2 trên MGA để bắt đầu thu thập dữ liệu. Giá trị độ hấp thụ ánh sáng sẽ từ máy đo màu sẽ hiển thị trên màn hình. Nhấn vào nút icon2 để dừng thu thập dữ liệu. Nhấn vào biểu tượng icon1, chọn vào ô vuông cạnh “CH1” rồi nhấn “Chạy” để thiết lập cho giá trị vừa đọc bằng không.

chuẩn cảm biến

Bước 4: Nhấn vào nút icon2 để bắt đầu thu thấp dữ liệu. Độ hấp thụ ánh sáng bây giờ sẽ là 0. Nhấn nút icon2 để dừng thu thập dữ liệu. Lấy cuvet ra khỏi máy đo màu.

Bước 5: Nhấn vào biểu tượng icon1 trong mục “Chọn thời gian và mẫu”, chọn “5 phút”. Mục “Chế độ kiểm tra”, chọn “Dừng sau:5phút” và nhấn “Chạy”

chọn thời gian và mẫu

Bước 6: Lấy 25 cm3 propanone CH3COCH3, 25 cm3 axit sunfuric H2SO4 và 50 cm3 dung dịch iot vào cốc, khuấy đều. Dùng xi lanh lấy ra dung dịch trộn lẫn cho vào cuvet.

Chú ý: Nếu xuất hiện bọt khí trong quá trình này thì phải chờ cho bọt khí tan hết, mặt của cuvet phải khô và sạch.

Bước 7: Đặt cuvet vào buồng của Máy đo màu.  

II. Thu thập dữ liệu

Bước 8: Nhấn vào nút icon2 để bắt đầu thu thập dữ liệu. Độ hấp thụ đo được trên máy đo màu sẽ hiển thị trên màn hình MGA. Khi quá trình thu thập dữ liệu tự động dừng sau 5 phút, nhấn vào biểu tượng icon1 để mở rộng đồ thị. Đồ thị của độ hấp thụ – thời gian của phản ứng trộn lẫn sẽ hiển thị trên màn hình của MGA. Nhấn vào biểu tượng icon để lưu lại dữ liệu vừa đọc.

Chú ý: Tên file không quá 8 kí tự. Sau đó nhấn “Chạy”. Nhấn “Lưu” để lưu vào thẻ SD.

Bước 9: Lặp lại bước 6 đến bước 8 với dung dịch trộn lẫn gồm 20 cm3 propanone CH3COCH3, 5 cm3 nước, 25 cm3 axit sunfuric H2SO4 và 50 cm3 dung dịch iốt.

III. Phân tích kết quả

Bước 10: Lấy lại đồ thị của độ hấp thụ – thời gian từ phản ứng trộn lẫn đầu tiên. Sau đó nhấn vào biểu tượng icon1 trong mục “Phương pháp phân tích” chọn “Hồi qui tuyến tính”, sau đó nhấn “Chạy”. Ghi lại giá trị R2 và gradient thu được trên MGA vào Bảng 1.

Phân tích dữ liệu

Bước 11: Làm tương tự như bước 10 nhưng với dung dịch trộn lẫn lúc sau.

bảng 1

5. Kết luận

Từ bảng kết quả đo được ta đưa ra so sánh về tấc độ phản ứng trộn lẫn của mỗi dung dịch.

Ở đây giá trị R2 sẽ biểu thị sự phù hợp của đồ thị, giá trị gradient biểu thị tấc độ của phản ứng trộn lẫn.

CHUẨN ĐỘ DẪN ĐIỆN (AXIT MẠNH BAZƠ MẠNH)


1. Mục tiêu

Khảo sát sự thay đổi độ dẫn điện trong quá trình axít mạnh nhỏ giọt từ từ vào bazơ mạnh

Xác định nồng độ của bazơ từ đồ thị chuẩn độ hiển thị trên màn hình MGA

2. Chuẩn bị lý thuyết

Chuẩn độ dẫn điện là quá trình trong đó độ dẫn điện trong phản ứng trộn lẫn khi chất phản ứng được nhỏ từ từ vào dung dịch. Độ dẫn điện của dung dịch sẽ tỉ lệ với nồng độ chất điện li.

Ví dụ trong quá trình chuẩn độ dung dịch NaOH với dung dịch HCl ta sẽ có phản ứng

H+ + Cl + (Na+ + OH) àNa+ + Cl + H2O

Khi đó độ dẫn điện của dung dịch giảm đến điểm cân bằng (điểm thấp nhất). Nếu tiếp tục nhỏ dung dịch HCl vào nữa thì khi đó do ion H+ thừa nên độ dẫn điện của dung dịch sẽ tăng trở lại.

3. Thí nghiệm với thiết bị Addestation

Bộ đếm giọt

Dụng cụ

1 aMixer MGA, 1 cảm biến độ dẫn, 1 Bộ đếm giọt , 1 ống buret nhựa, 1 cốc 250 ml được đổ đầy 3/4 nước cất được gắn nhãn ‘R’ (rửa), 2 cốc 100 ml, 1 xi lanh đo 10 ml, 1 ống hút pipet 25 ml, 1 trợ pipet, 1 máy khuấy từ, 1 thanh khuấy từ.

Hóa chất

Natri Hidrôxít  NaOH (dung dịch không biết nồng độ)

Axít clohydric HCl (dung dịch nồng độ 0.2 M

4. Tiến hành

I. Trước tiên ta tiến hành hiệu chuẩn để thu được thể tích trung bình của dung dịch rơi xuống

Bước 1: Mở MGA, kết nối cảm biến độ dẫn và bộ đếm giọt vào CH1 và CH2 của MGA. Khi màn hình MGA hiện “Tự động lựa chọn cảm biến” nhấn vào biểu tượng icon3 và chọn “Độ dẫn (0-20000μS/cm)” rồi nhấn “Chạy”.

Chú ý: Công tắc của cảm biến được bật ở thang 20000

lua chon thang dobật công tắc cảm biến ở 20000

Bước 2: Gắn bộ đếm giọt vào trục đỡ của máy khuấy từ. Đặt cốc 100 ml lên mặt máy khuấy từ. Gắn buret vào bộ đếm giọt (vị trí hình bên trên).  Ta thu được hình như dưới đây

Chú ý: Van bên trên của ống buret  khóa.

sơ đồ lắp đặtvan ống buret

Bước 3: Đổ vào ống buret 50 cm3 dung dịch HCl 0.2 M.

Bước 4: Mở hoàn toàn van dưới của buret và điều chỉnh  van trên sao cho tấc độ rơi khoảng 3-4 giọt/giây. Sau đó đóng van dưới lại

Bước 5: Thay cốc 100 ml bằng xi lanh đo 10 ml. Trở lại màn hình MGA mục “Các thiết đặt bộ đếm giọt” nhấn vào nút  “Có” để xác nhận.

thiết đặt bộ đếm giọthiệu chỉnh bộ đếm giọt

Bước 6: Nhấn vào nút “BẮT ĐẦU” và mở van dưới của buret.  Khi HCl rơi xuống khoảng 9-10ml thì đóng van dưới lại. Sau đó nhấn nút “DỪNG”. Đọc giá trị thể tích được trong mục “Tổng thể tích (ml)”. Nhấn vào nút “CẬP NHẬT” . Khi đó thể tích HCl trung bình rơi xuống sẽ được tính và hiển thị, và cũng được lưu lại trong MGA để sử dụng sau.

II. Tiếp theo ta thiết đặt trước khi thu thập dữ liệu

Bước 7: Dùng ống pipet (cùng với trợ pipet) cho 25 cm3 dung dịch NaOH vào cốc 100 ml còn lại. Cho thanh khuấy từ vào cốc.

thanh khuấy từ

Bước 8: Đổ vào buret đủ 50 ml CH3COOH. Thay xilanh đo bằng cốc NaOH. Mở máy khuấy từ. Nhẹ nhàng rút đầu cảm biến pH ra khỏi lọ gel bảo vệ. Nhúng đầu cảm biến vào cốc nước ‘R’ khoảng 10 giây. Lau khô đầu cảm biến pH bằng giấy thấm. Lắp cảm biến vào lỗ ở trên Bộ đếm giọt (hình trên)  sao cho đầu cảm biến ngập trong dung dịch NaOH.

III. Thu thập dữ liệu.

Bước 9: Nhấn vào nút Untitled28 để bắt đầu thu thập dữ liệu. Mở hoàn toàn van dưới của ông buret. Đồ thị của pH theo thời gian và thể tích của HCl theo thời gian sẽ xuất hiện trên màn hình của MGA

thu thập dữ liệudừng thu thập dữ liệu

Bước 10: Đến khi đồ thị độ dẫn theo thời gian có dạng như trên thì ta bắt đầu nhấn vào nút Untitled12  để dừng quá trình thu thập dữ liệu. Khóa van dưới của buret lại. Nhấn vào biểu tượng Untitled31 để thu được dạng đồ thị của pH theo thể tích. Ta có thể nhấn vào biểu tượng   icon1 để mở rộng đồ thị và nhấn vào biểu tượng icon2 để lưu lại đồ thị thu được.

Bước 11: Tắt máy khuấy từ lấy thanh khuấy từ ra khỏi dung dịch hỗn hợp NaOH và HCl. Lại nhẹ nhàng rút cảm biến độ dẫn ra khỏi bộ đếm giọt và nhúng vào cốc ‘R’ khoảng 10 giây. Lau khô đầu cảm biến và cất các dụng cụ.

5. Kết luận

Như vậy thí nghiệm sử dụng thiết bị của Addest cho kết quả một cách định lượng bằng số với độ chính xác rất cao.

Quá trình khuấy dung dịch thông thường lắc bằng tay thì đã được thay thế bằng máy khuấy từ.

Ngoài ra, ta cũng có thể kết nối với máy tính.

ĐỘ DẪN ĐIỆN VÀ LIÊN KẾT HÓA HỌC


1. Vị trí bài thí nghiệm

Tham khảo lý thuyết SGK 10 CB – Bài 12, 13 – Trang 56, 61

2. Mục tiêu

Khảo sát độ dẫn điện của những dung dịch khác nhau

Dự đoán dạng liên kết hóa học của những chất được khảo sát

3. Chuẩn bị lý thuyết

Như ta dã biết NaCl có liên kết ion, ở thể rắn nó tồn tại dưới dạng tinh thể và không dẫn điện. Khi cho tinh thể muối ăn vào nước, những ion ở lớp bề mặt tinh thể bị hút mạnh bởi các phân tử H2O phân cực ở xung quanh: ion Na+ bị hút về phía đầu âm, ion Cl bị hút về phía đầu dương của phân tử nước làm cho lực hút giữa các ion đó bị yếu đi. Kết quả là chúng tách khỏi tinh thể, kết hợp với một số phân tử H2O rồi phân tán vào nước. Quá trình này tiếp tục diễn ra với những ion ở lớp trong làm cho muốn ăn tan dần ra tạo thành dung dịch NaCl, các ion Na+ và ion Cl di chuyển tự do, vì vậy dung dịch dẫn điện được.

Đường C12H22O11 có liên kết cộng hóa trị, ở thể rắn đường tồn tại ở dạng tinh thể. Khi cho tinh thể đường vào nước, các phân tử H2O phân cực xung quanh tinh thể đường hút các cực của tinh thể đường làm cho đường tan vào trong nước. Đọc tiếp ĐỘ DẪN ĐIỆN VÀ LIÊN KẾT HÓA HỌC