Danh mục lưu trữ: Sinh học THCS

Hô hấp ở động vật


A. Mục tiêu

Nghiên cứu sự hô hấp của bọ cánh cứng

B. Dụng cụ

1 aMixer MGA

1 van 6 cổng

1 cảm biến CO2 (0-50000ppm)

1 cảm biến độ ẩm tương đối (0-100%)

1 cảm biến oxy (0-27%)

Hô hấp ở động vật

C. Nguyên liệu

1 chai đựng mẫu chứa một vài con bọ cánh cứng

Băng dính 2 mặt

D. Tiến hành thí nghiệm

1. Khởi động aMixer MGA bằng cách gạt công tắc on/off bên hông thiết bị.

MGA

Hô hấp ở động vật 1

2. Kết nối cảm biến CO2, cảm biến Oxy và cảm biến độ ẩm tương đối lần lượt vào kênh 1, kênh 2, kênh 3 của MGA bằng cách cắm đầu cáp của cảm biến vào kênh tương ứng.

3. Nhấn vào biểu tượng , dưới mục “Thời gian hiển thị”, nhấn chọn “10 phút”. Ở mục “Chế độ kiểm tra”, tích chọn “Dừng sau 10 phút”. Sau đó nhấn “Chạy”.

Hô hấp ở động vật 2

Hô hấp ở động vật 3

4. Dán băng dính 2 mặt dưới đáy chai đựng mẫu chứa bọ cánh cứng. Đặt cố định chai đựng mẫu lên bàn.

Hô hấp ở động vật 4

Hô hấp ở động vật 5

5. Chèn cảm biến oxy và cảm biến CO2 vào 2 cổng đối diện nhau trên van 6 cổng và chèn cảm biến độ ẩm vào cổng trên cùng. Đảm bảo 2 cổng còn lại được bịt kín.

Hô hấp ở động vật 6

6. Chèn van 6 cổng vào chai và đợi cảm biến CO2 ổn định thì tiến hành thí nghiệm.

7. Ấn nút bt0 trên MGA để bắt đầu thu thập dữ liệu.

8. MGA sẽ tự động ngừng thu thu thập dữ liệu sau 10 phút. Nhấn vào biểu tượng bt4 để phóng to đồ thị.

9. Nhấn vào biểu tượng bt8, sau đó nhấn chọn điểm đầu của đồ thị tương ứng với cảm biến CO2 (màu xanh lá cây). Màn hình MGA sẽ xuất hiện dấu “+” như hình bên.

 

Hô hấp ở động vật 7

10. Tiếp tục nhấn chọn điểm cuối của đồ thị. Một dấu “+” khác sẽ xuất hiện. Sử dụng các nút mũi tên trên MGA để di chuyển dấu “+” đến điểm mong muốn.

11. Màn hình MGA sẽ hiển thị 2 dòng số liệu ở góc trên bên trái. Lưu ý số liệu thứ 2 “Độ lệch biên độ” cho biết sự thay đổi lượng khí CO2 từ lúc bắt đầu đến khi kết thúc thí nghiệm. Ghi lại giá trị thu được vào bảng 1 trong phiếu kết quả.

Hô hấp ở động vật 8

12. Nhấn vào biểu tượng bt11 để xóa các thông số.

13. Nhấn vào “CH1” ở góc trên bên trái màn hình để chuyển sang xử lý đồ thị ở kênh “CH2”. Lặp lại các bước 10 – 13 và ghi lại giá trị thu được vào bảng 1.

14. Nhấn vào “CH2” ở góc trên bên trái màn hình để chuyển sang xử lý đồ thị ở kênh “CH3”. Lặp lại các bước 10 – 13 và ghi lại giá trị thu được vào bảng 1.

15. Tắt MGA và cất giữ các dụng cụ.

E. Kết quả

Hô hấp ở động vật 9

F. Câu hỏi

  1. Nhận xét về sự trao đổi khí trong suốt quá trình hô hấp dựa vào số liệu trong bảng 1.
Advertisements

ĐỘ PH CỦA ĐẤT


A. Mục tiêu

Đo độ pH của đất.

Xác định loại cây phù hợp để sinh trưởng và phát triển trên loại đất đang xét.

B. Dụng cụ

1 aMixer MGA

1 cảm biến pH

1 cốc 250 ml dán nhãn ‘R’ đã chứa nước máy đến ¾ cốc

1 chai đựng mẫu

1 xẻng

1 lưới lọc

C. Nguyên liệu

1 chai đựng 500 ml nước máy

1 đôi đũa gỗ

3 tập giấy thấm

D. Tiến hành thí nghiệm

1. Khởi động aMixer MGA bằng cách gạt công tắc on/off bên hông thiết bị.

MGA2. Kết nối cảm biến pH vào kênh 1 của MGA bằng cách cắm đầu cáp của cảm biến vào kênh tương ứng.

MGA13. Nhấn vào biểu tượng bt9 để chuyển sang chế độ hiển thị kết quả dạng đồng hồ kim. Trên màn hình MGA sẽ xuất hiện 4 đồng hồ đo dạng kim, trong đó đồng hồ 1 (màu xanh lá cây) sẽ cho kết quả tương ứng với cảm biến pH.

4. Nhấn vào ô vuông ở góc trên bên trái đồng hồ 1 để phóng to kết quả.

pH

5. Rút cảm biến pH khỏi lọ đựng nước cất.

pH1

pH2

6. Rửa cảm biến pH trong cốc dán nhãn ‘R’ và nhẹ nhàng lau khô đầu cảm biến.

7. Xác định khu vực (khu vực 1) sẽ tiến hành thí nghiệm.

8. Dùng xẻng đào đất thật cẩn thận, nhẹ nhàng di chuyển cây cối để không làm ảnh hưởng đến chúng.

pH3

9. Xúc ít đất vào chai đựng mẫu đến khoảng vạch 50 ml của chai.

10. Đổ nước vào chai đựng mẫu sao cho hỗn hợp trong chai đến khoảng vạch 150 ml.

11. Dùng đũa khuấy nhẹ hỗn hợp trong chai khoảng 20 giây.

12. Ấn nút bt0 trên MGA để bắt đầu thu thập dữ liệu.

13. Dùng cảm biến pH để khuấy hỗn hợp trong khoảng 10 giây.

14. Khi giá trị pH đo được ổn định, ghi lại kết quả vào bảng 1 trong phiếu kết quả. Ấn nút bt00 để ngừng thu thập dữ liệu.

15. Đổ hỗn hợp qua lưới lọc để chắt nước khỏi hỗn hợp. Sau đó cẩn thận đắp đất về chỗ cũ.

16. Di chuyển đến khu vực 2, 3 và lặp lại các bước 6 – 15. Ghi lại giá trị pH đo được trong các khu vực vào bảng 1.

17. Tắt MGA và cất giữ các dụng cụ.

E. Kết quả

pH4

F. Câu hỏi

1. Liệt kê ít nhất 1 loại cây phù hợp với môi trường đất mà bạn đang xét.

2. Kể tên các yếu tố của đất ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của thực vật

3. Mưa axit là hiện tượng mưa mà trong nước mưa có độ pH dưới 5, 6 được tạo ra bởi lượng khí thải CO2 và NOx từ việc con người tiêu thụ nhiều than đá, dầu mỏ và các nhiên liệu tự nhiên khác. Cho biết ảnh hưởng của mưa axit đối với đất nông nghiệp

4. Đề ra biện pháp để tăng hoặc giảm độ pH của đất.

 

Hướng dẫn thực hiện Bài thí nghiệm Quang hợp


Hiện tượng quang hợp là hiện tượng thực vật sử dụng chất diệp lục tổng hợp giữa nước, co2 và ánh sáng để tạo ra các chất dĩnh dưỡng cho cây sinh trưởng. Trong quá trình quang hợp thực vật sẽ thu Co2 và thải ra khí o2. Thông thường quá trình này chỉ được giảng dạy một cách lý thuyết cho học sinh mà không được kiểm chứng thực tế.

Bộ thí nghiệm quang hợp của hãng Addestation sử dụng:

– Một hộp đựng kín: nhằm cách ly khỏi không khí bên ngoài, nhờ vậy có thể theo dõi được sự tăng giảm cũa mỗi loại.

– Một nguồn sáng: sử dụng đèn kèm theo bộ thí nghiệm hoặc dùng đèn bàn bình thường.

– Một cảm biến ôxy và một cảm biến Co2

– Có thể bổ sung một cảm biến độ ẩm để theo dõi độ ẩm trong không khí

– Có thể bổ sung một cảm biến ánh sáng để xem cường độ ánh sáng ảnh hưởng gì tới tốc độ quang hợp.

Sau đây là video hướng dẫn:

 

Các video hướng dẫn khác có tại :

https://www.youtube.com/channel/UCysHM-hVpNysgn8RwRk7Utw

 

ẢNH HƯỞNG CỦA pH ĐẾN TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG CỦA ENZYME


A. Mục tiêu

Nghiên cứu sự ảnh hưởng của độ pH đến tốc độ phản ứng enzyme cùng với chất xúc tác

B. Chuẩn bị lý thuyết

C. Dụng cụ

–  1 Thiết bị xử lý dữ liệu cầm tay MGA

–  1 Cảm biến áp suất khí (0-250kPa) với nút và ống dẫn cao su

–  1 Ống nghiệm ( kích thước 125mm x 15mm )

–  1 Ống tiêm 5 cm3

–  1 Cốc đứng

–  1 Cốc bese 50 ml có dán nhãn V25

–  1 Cốc bese 50 ml có dán nhãn V50

–  1 Cốc bese 250 ml có dán nhãn W25

–  1 Cốc bese 250 ml có dán nhãn W50

–  1 Đĩa petri có dán nhãn V25

–  1 Đĩa petri có dán nhãn V50

–  1 Đĩa petri có dán nhãn C

–  1 Kẹp

–  1 Dao mổ

–  1 Thước

–  1 Giá đỡ

D. Nguyên liệu

–  Ít nhất 30 ml  dung dịch 3 % hyđrôperôxit

–  Ít nhất 10 ml dung dịch 25 % giấm

–  Ít nhất 10 ml dung dịch 50 % giấm

–  1 Củ khoai tây

E. Phương pháp

Thử nghiệm cài đặt và chuẩn bị

1. Khởi động MGA bằng cách bật công tắc ( đẩy nút bên cạnh MGA như hình bên ) . Màn hình cảm ứng sẽ được hiện lên..

1231231

Chú ý : Bút chỉ cảm ứng có thể được kéo ra từ phía trên bên phải của thiết bị MGA.

But MGA

  • Sẽ có 2 thanh các công cụ được hiện ra ở phía dưới màn hình:

Thanh cong cu

  • Bạn nên gõ nhẹ và sử dụng chúng thành thạo các biểu tượng trên màn hình của MGA để đạt được các chức năng mong muốn.

2. Kết nối cảm biến áp suất khí vào cổng 1 của MGA. Đảm bảo rằng đầu nối của cảm biến được kết nối chắc bằng cách đặt lẫy đầu cắm về phía đường kẻ màu trắng ( hình dưới )

MGA 2

3. Màn hình của MGA sẽ xuất hiện phần “ Tự động chọn cảm biến “ (Giống hình phía dưới) . Sau đó chọn “Cảm biến áp suất khí (0-250kPa)” Sau đó bạn tiếp tục chọn  “Chạy”.

Bai 3. 1

4. Kết nối 1 đầu của ống nhựa với nút và 1 đầu với cảm biến áp suất khí. Đảm bảo rằng các kết nối đều được vặn một cách chặt chẽ. Và hhông hở không khí như hình phía dưới.

Bai 3. 2

5.  Nhấn vào biểu tượng bt3  Và phía dưới  “Thời gian hiển thị ”, chọn “1 phút”. Dưới phần  “Chế độ kiểm tra”, chọn “Dừng sau 1 phút”. Sau đó nhấn nút “Chạy” giống hình phía dưới:

Bai 3. 3

6. Nhấn hình bt9  để chuyển qua chế độ đồng hồ kim. Màn hình sẽ xuất hiện 4 đồng hồ kim, số. Trong số đồng hồ đó thì hình đầu tiên ( Hình chữ nhật phía trên bên trái ) sẽ thể hiện giá trị của cảm biến áp xuất khí khi bắt đầu thu nhận giữ liệu.

Bai 5. 4

7. Nhấn vào hình vuông góc trên bên trái của màn hình đầu tiên giống như phần khoanh tròn ở hình phía trên để phóng to đồng hồ. Màn hình sẽ chỉ xuất hiện đồng hồ đó ( giống hình phía trên bên phải ).

Bai 5. 5

8. Cắt đều khoảng 18 miếng khoai tây với cỡ 0.5 x 0.5 x 0.5 cm3.

9.  Sử dụng kẹp để chuyển 6 miếng khoai tây đã được cắt vào đĩa petri dán nhãn C.

10. Đổ 10 ml giấm 25 % vào cốc có dán nhãn V25, tương tự, đổ 10 ml giấm 50 % vào cốc có dán nhãn V50.

11. Tiếp theo, đổ vào cốc có dán nhãn W25 100 ml nước máy có nhiệt độ giống nhiệt độ phòng. Làm tương tự với cốc thủy tinh có dán nhãn W50.

12. Sử dụng kẹp để gắp 1 miêng khoai tây nguyên liệu. Nhấn chìm nó vào cốc có dán nhãn V25 trong khoảng 1 giây. Giống hình dưới

bai 5. 9

13. Sau đó ngâm miếng khoai tây vào nước ở trong cốc có dán nhãn W25 như hình bên khoảng 3 giây. Tiếp theo bỏ miếng khoai tây đó để vào đĩa petri có dán nhãn V25

Bai 5. 10

14. Lặp lại các bước 12 và 13 cho 5 miếng khoai tây tiếp theo. ( tất cả sẽ đặt vào đĩa petri có dán nhãn V25).

15. Lặp lại các bước 12, 13 và 14 lần nữa với 6 miếng khoai tây nguyên liệu và được nhúng 1 giây vào cốc có dán nhãn V50 và được nhúng tiếp 3 giây vào cốc nhãn. Tiếp theo để 6 miếng khoai tây đó vào đĩa petri có dán nhãn V50

16. Sử dụng ống tiêm , bơm 5 cm3 dung dịch hyđrôperôxit vào các ống nghiệm. Sau đó dùng kẹp để kẹp đứng lại

Cảnh báo : Hyđrôperôxit là một chất độc hại. Bạn nên xử dụng dụng dịch một cách cẩn thận.

17 .Cho 6 miếng khoai tay ở đĩa petri dán nhãn C vào trong ống nghiệm.Sau khoảng 5 giây, cắm nút chặn ( 1 đầu nối với cảm biến áp suất khí ) vào đầu ống nghiệm, đậy chặt và đảm bảo không có không khí vào trong ống nghiệm ( hình dưới).

Bai 5. 7

Thu thập dữ liệu và phân tích

Chú ý: MGA sẽ bật chế độ chờ ( tắt màn hình ) sau khoảng 2 – 4 phút khi không sử dụng. Nếu điều đó sảy ra hãy ấn nút trái hoặc phải như vòng bên phải để bật nó hiện trở lại– Không tắt MGA khi máy ở chế độ chờ.

phimmuiten

18. Nhấn nút bt0 để bắt đầu thu thập dữ liệu Chữ “Đồng hồ kim(giá trị đo..)” sẽ suất hiện. (Hình dưới).

Bai 5. 8

19. Ghi lại dòng giá trị áp suất khí ngay khi bắt đầu đo bằng cảm biến áp suất khí vào bảng tổng kết số 1.

20. Việt thu thập dữ liệu sẽ được tự động dừng sau 1 phút ( Dòng chữ (Giá trị đo) sẽ không xuất hiện khi dừng thu thập dữ liệu), Ghi lại dòng giá trị áp suất khí khi kết thúc xuất hiện trên màn hình MGA vào bảng 1.

Chú ý: Đây là giá trị đo của áp suất khí được đo bằng cảm biến áp suất khí đo vào cuối của quá trình thu thập dữ liệu

21. Vứt bỏ số dung dịch và khoai tây trong ống nghiệm. Rửa rạch ống nghiệm cẩn thận để chuẩn bị cho lần thí nghiệp tiếp theo.

22. Lặp lại các bước 16 đến 31 với các miếng khoai tây đặt trong đĩa petri có dán V25 và V50. Sau đó ghi lại các giá trị của áp suất khí tại điểm đầu tiên và cuối cùng của quá trình thu thập dữ liệu vào bảng tổng kết 1

23. Tính giá trị chênh lệch của điểm đo đầu tiên và cuối cùng của quá trình thu thập dữ liệu vào cột 4 của bảng tổng kết 1.

24. Tắt MGA và cất giữ các dụng cụ phụ.

BẢNG TỔNG KẾT THÍ NGHIỆM

Bảng 1: Bảng tổng hợp thí nghiệm

Mục

Giá trị Đầu

Áp suất / kPa

Giá trị Cuối

Áp suất / kPa

Chênh lệch Chênh lệch / kPa

Khoai tây không nhúng giấm

Khoai tây nhúng qua giấm 25%

Khoai tây nhúng qua giấm 50%

 

 

 

 

 

Câu Hỏi 1: Nhận xét về sự thay đổi áp suất khí và phản ứng của tốc độ phản ứng sau khi thay đổi các mẫu đo ? Đưa ra kết luận về ảnh hưởng của pH đến tốc độ phản ứng của enzyme ?

 Câu Hỏi 2:Theo bạn, Các yếu tố nào có thể ảnh hưởng của nồng độ Enzyme lên tốc độ phản ứng ?

ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ ĐẾN TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG ENZYME


A. Mục tiêu

Nghiên cứu sự ảnh hưởng của nhiệt độ đến tốc độ của phản ứng enzyme cùng với chất xúc tác

B. Chuẩn bị lý thuyết

C. Dụng cụ

–  1 Thiết bị xử lý dữ liệu cầm tay MGA

–  1 Cảm biến áp suất khí (0-250kPa) với nút và ống dẫn cao su

–  2 Ống nghiệm (cỡ 125 mm, 15 mm)

–  1 Cảm biến nhiệt độ

–  1 Cốc bese 250 ml

–  1 Ống tiêm 5 cm3

–  1 Retort stand

–  1 Chopping tile

–  1 Dao thí nghiệm

–  1 Thước kẻ

D. Nguyên liệu

–  Ít nhất 30 ml dung dịch 3 % hyđrôperôxit

–  1 Củ khoai tây

–  Nước nguội

–  Nước nóng

–  Nước lạnh

E. Phương pháp

Thử nghiệm cài đặt và chuẩn bị

1. Khởi động MGA bằng cách bật công tắc ( đẩy nút bên cạnh MGA như hình bên ) . Màn hình cảm ứng sẽ được hiện lên..

1231231

Chú ý : Bút chỉ cảm ứng có thể được kéo ra từ phía trên bên phải của thiết bị MGA.

But MGA

  • Sẽ có 2 thanh các công cụ được hiện ra ở phía dưới màn hình:

Thanh cong cu

  • Bạn nên gõ nhẹ và sử dụng chúng thành thạo các biểu tượng trên màn hình của MGA để đạt được các chức năng mong muốn.

2. Kết nối cảm biến áp suất khí vào cổng 1 của MGA. Đảm bảo rằng đầu nối của cảm biến được kết nối chắc bằng cách đặt lẫy đầu cắm về phía đường kẻ màu trắng ( hình dưới )

MGA 2

3. Màn hình của MGA sẽ xuất hiện phần “ Tự động chọn cảm biến “ (Giống hình phía dưới) . Sau đó chọn “Cảm biến áp suất khí (0-250kPa)” Sau đó bạn tiếp tục chọn  “Chạy”.

Bai 3. 1

4. Kết nối 1 đầu của ống nhựa với nút và 1 đầu với cảm biến áp suất khí. Đảm bảo rằng các kết nối đều được vặn một cách chặt chẽ. Và hhông hở không khí như hình phía dưới.

Bai 3. 2

5. 5. Nhấn vào biểu tượng bt3  Và phía dưới  “Thời gian hiển thị ”, chọn “1 phút”. Dưới phần  “Chế độ kiểm tra”, chọn “Dừng sau 1 phút”. Sau đó nhấn nút “Chạy” giống hình phía dưới:

Bai 3. 3

6. Cắt khoảng 15 miếng khoai tây với kích cỡ khoảng 0.5 x 0.5 x 0.5 cm3.

7. Rót nước lạnh vào một nửa cốc nước.

8. Cắt khoảng 3 miếng khoai tây vào ống thí nghiệm.

9. Sử dụng ống tiêm , bơm 5 cm3 dung dịch hyđrôperôxit vào các ống nghiệm. Sau đó dùng kẹp để kẹp đứng lại.

Cảnh báo : Hyđrôperôxit là một chất độc hại. Bạn nên xử dụng dụng dịch một cách cẩn thận.

10. Kẹp ống nghiệm có chứa  hyđrôperôxit  để vặn đứng như hình dưới đây (hình bên trái ). Đảm bảo rằng ống nghiệm được để chìm bên trong nước lạnh và mực nước lạnh cao hơn so với hyđrôperôxit .

bai 4. 9  bai 4. 10

11. Tiếp theo, đặt ống nghiệm có chưa khoai tây vào trong cốc thủy tinh và để cho nó vào mép cốc bên trong như hình phía trên bên phải.

12. Đặt 2 ống nghiệm trong cốc thủy tinh khoảng 5 phút.

13. Chèn cảm biến nhiệt độ vào cốc thủy tinh và để nó bên cạnh thành của cốc như hình dưới đây.

Bai 4. 5

Chú ý : Đọc kĩ hướng dẫn của phần 14 và 15 để bạn có thể thực hiện nhanh chóng các bước khác.

14.  Kết thúc 5 phút, đổ 3 miếng khoai tây vào lọ có chứa hyđrôperôxit. Khoảng 5 giây sau cắm nút gắn liền với cảm biến áp suất khí vào ống nghiệm có chứa cả khoai tây và dung dịch hyđrôperôxit được thể hiện như hình dưới bước thứ 13.

15. Nhấn nút bt0 để bắt đầu thu thập dữ liệu (Chữ “Đồ họa (giá trị đo..)” sẽ xuất hiện

Thu thập dữ liệu và phân tích

Chú ý: MGA sẽ bật chế độ chờ ( tắt màn hình ) sau khoảng 2 – 4 phút khi không sử dụng. Nếu điều đó sảy ra hãy ấn nút trái hoặc phải như vòng bên dưới để bật nó hiện trở lại– Không tắt MGA khi máy ở chế độ chờ.

phimmuiten

16. Việc thu thập dữ liệu sẽ được dừng sau 1 phút (Chữ “giá trị đo..” sẽ không xuất hiện khi dừng việc thu thập dữ liệu), nhấn nút bt4 để phóng to hình.

Lưu Ý : Cẩn thận không để áp suất vượt quá 130 kPa vì nút có thể bị văng ra. Sau mỗi lần thí nghiệm, bạn nên tháo nút ra, nếu không áp suất sẽ đạt mức 130 kPa.

17. Nhấn vào hình bt19  và giá trị nhiệt độ trung bình của nhiệt độ nước sẽ xuất được xuất hiện phía bên trên màn hình bên dưới. Ghi lại nó vào phần nhiệt độ trung bình vào bảng tổng kết ở phần dưới.

Bai 4. 6

18.  Nhấn vào dòng chữ “CH1” giống như hình khoanh tròn phía bên trên sau đó chọn lại kênh   “CH2” để chúng ta có thể làm việc với đồ thị của cảm biến áp suất khí.

19.  Nhấn vào hìnhbt8 và tiếp theo nhấn vào điểm đầu tiên của đồ thị. Một dấu thập sẽ xuất hiện tại điểm đó ( Giống hình dưới)

Bai 4. 7

Chú ý : Nếu bạn nhấn không chính xác điểm cần chọn thì bạn có thể sử dụng các nút ở phía dưới MGA để  dịch chuyển lại.

phimmuiten

20. Tiếp theo bạn nhấn tiếp vào điểm cuối của đồ thị và dấu thập cũng sẽ xuất hiện. Một lần nữa bạn có thể sử dụng những mũi tên để điều chỉnh đến điểm cần đo một cách chính xác.

21. Vào thời điểm đó , màn hình sẽ xuất hiện 2 dòng đọc ở phía trên. Tại dòng đọc phía dưới “ Độ lệch biên độ” ( giống dòng được đóng khung hình màu da cam bên phải) cho thấy sự thay đổi áp xuất khí trong vòng 1 phút. Khi lại kết quả vào phần thay đổi của áp suất trong bảng tổng kết của bài thực hành.

Bai 4. 8

22. Xử lý dung dịch và các khối khoai tây có trong ống nghiệm, sau đó rửa sạch 2 ống nghiệm trên.

23. Đổ vào cốc thủy tinh khoảng ¼ phần nước lạnh. Sau đó đổ tiếp nước máy vào cốc sao cho mực nước trong cốc là khoảng ½ cốc. Chúng ta đã có 1 cốc nước mát.

24. Lặp lại các bước 8 đến bước 22. Sau đó bạn ghi lại nhiệt độ trung bình và giá trị thay đổi của cảm biến áp suất khí vào bảng tổng kết.

25. Đổ nước máy vào khoảng ½ cốc nước. Sau đó lặp lại các bước 8 đến 22 và ghi lại nhiệt độ trung bình và giá trị thay đổi của cảm biến áp suất khí vào bảng tổng kết.

26. Đổ vào cốc thủy tinh khoảng ¼ phần nước máy. Sau đó đổ tiếp nước nóng vào cốc sao cho mực nước trong cốc là khoảng ½ cốc. Chúng ta đã có 1 cốc nước ấm.

27. Lặp lại các bước 8 đến bước 22. Sau đó bạn ghi lại nhiệt độ trung bình và giá trị thay đổi của cảm biến áp suất khí vào bảng tổng kết

28. Đổ nước nóng vào khoảng ½ cốc nước. Sau đó lặp lại các bước 8 đến 22 và ghi lại nhiệt độ trung bình và giá trị thay đổi của cảm biến áp suất khí vào bảng tổng kết.

29. Tắt MGA và cất giữ các dụng cụ phụ.

BẢNG TỔNG KẾT THÍ NGHIỆM

Bảng 1: Bảng tổng hợp thí nghiệm

 

Nhiệt độ trung bình / °C

Thay đổi của áp suất / kPa

Nước lạnh

Nước mát

Nước nguội

Nước ấm

Nước nóng

Câu Hỏi 1 : Nhận xét về sự thay đổi áp suất khí, và tốc độ của phản ứng sau khi thay đổi nhiệt độ của nước, Đưa ra kết luận về ảnh hưởng của nhiệt độ đến  tốc độ phản ứng ?

Câu Hỏi 2 : Theo bạn, Các yếu tố nào có thể ảnh hưởng của nồng độ Enzyme lên tốc độ phản ứng ?

ẢNH HƯỞNG CỦA NỒNG ĐỘ ENZYME LÊN TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG


A. Mục tiêu

Nghiên cứu về tác dụng của nồng độ Enzyme lên tốc độ của phản ứng Enzyme

B. Chuẩn bị lý thuyết

C. Dụng cụ

–  1 Thiết bị xử lý dữ liệu cầm tay MGA

–  1 Cảm biến áp suất khí (0-250kPa) với nút và ống dẫn cao su

–  1 Ống nghiệm ( kích thước 125mm x 15mm )

–  1 Ống tiêm 5 cm3

–  1 Bình cổ cong

–  1 Dao mổ

–  1 Thước

–  1 Bộ giá đỡ

D. Vật liệu

–  Ít nhất 30 ml  dung dịch 3 % hyđrôperôxit

– 1 Củ khoai tây

E. Phương pháp

Thử nghiệm cài đặt và chuẩn bị

1. Khởi động MGA bằng cách bật công tắc ( đẩy nút bên cạnh MGA như hình bên ) . Màn hình cảm ứng sẽ được hiện lên..

1231231

Chú ý : Bút chỉ cảm ứng có thể được kéo ra từ phía trên bên phải của thiết bị MGA.

But MGA

  • Sẽ có 2 thanh các công cụ được hiện ra ở phía dưới màn hình:

Thanh cong cu

  • Bạn nên gõ nhẹ và sử dụng chúng thành thạo các biểu tượng trên màn hình của MGA để đạt được các chức năng mong muốn.

2.Kết nối cảm biến áp suất khí vào cổng 1 của MGA. Đảm bảo rằng đầu nối của cảm biến được kết nối chắc bằng cách đặt lẫy đầu cắm về phía đường kẻ màu trắng ( hình dưới )

MGA 23. Màn hình của MGA sẽ xuất hiện phần “ Tự động chọn cảm biến “ (Giống hình phía dưới) . Sau đó chọn “Cảm biến áp suất khí (0-250kPa)” Sau đó bạn tiếp tục chọn  “Chạy”.

Bai 3. 1

4. Kết nối 1 đầu của ống nhựa với nút và 1 đầu với cảm biến áp suất khí. Đảm bảo rằng các kết nối đều được vặn một cách chặt chẽ. Và hhông hở không khí như hình phía dưới.

Bai 3. 2

5. Nhấn vào biểu tượng bt3  Và phía dưới  “Thời gian hiển thị ”, chọn “1 phút”. Dưới phần  “Chế độ kiểm tra”, chọn “Dừng sau 1 phút”. Sau đó nhấn nút “Chạy” giống hình phía dưới

Bai 3. 3

6. Cắt đều khoảng 20 khối khoai tay nhỏ 0.5 x 0.5 x 0.5 cm3.

7. Sử dụng ống tiêm , bơm 5 cm3 dung dịch hyđrôperôxit vào các ống nghiệm. Sau đó dùng kẹp để kẹp đứng lại.

Cảnh báo : Hyđrôperôxit là một chất độc hại. Bạn nên xử lý dụng dung dịch một cách cẩn thận.

Chú ý : Đọc kĩ hướng dẫn của phần 8 và 9 để bạn có thể thực hiện nhanh chóng các bước khác

8. Cho 2 khối khoai tây vào trong ống nghiệm. Khoảng 5 giây sau, chốt nút của cảm biến áp suất khí vào đầu của ống nghiệm giống như hình bên. Đảm bảo nút chốt phải chặt, không có không khí vào.

Bai 3. 4

Thu thập dữ liệu và phân tích

Chú ý: MGA sẽ bật chế độ chờ ( tắt màn hình ) sau khoảng 2 – 4 phút khi không sử dụng. Nếu điều đó sảy ra hãy ấn nút trái hoặc phải như vòng bên phải để bật nó hiện trở lại– Không tắt MGA khi máy ở chế độ chờ.

phimmuiten

9. Nhấn nút bt0 để bắt đầu thu thập dữ liệu (Chữ “Đồ họa (giá trị đo..).” sẽ xuất hiện).

10. Việc thu thập dữ liệu sẽ được dừng sau 1 phút (Chữ “ giá trị đo..” sẽ không xuất hiện khi dừng việc thu thập dữ liệu), nhấn nút bt4 để phóng to hình.

Lưu Ý : Cẩn thận không để áp suất vượt quá 130 kPa vì nút có thể bị văng ra. Sau mỗi lần thí nghiệm, bạn nên tháo nút ra, nếu không áp suất sẽ đạt mức 130 kPa.

11. Nhấn vào hình bt8và sau đó nhấn vào điểm đầu tiên của đồ thị. Dấu thập sẽ xuất hiện như hình dưới.

Bai 3. 5

Chú ý : Nếu bạn nhấn không chính xác điểm cần chọn thì bạn có thể sử dụng các nút ở phía dưới MGA để  dịch chuyển lại.

phimmuiten

12. Nhấn nút tiếp theo vào điểm kết thúc của quá trình đo. Một lần nữa bạn có thể sử dụng các mũi tên dịch chuyển để dịch điểm đến vị trí cần đo ( giống hình phía dưới )

Bai 3. 613. Ngay lập tức, 2 dòng sẽ xuất hiện bên trên phía trái của màn hình. Dòng thứ 2 hiển thị dòng  “Độ lệch biên độ” (Giống như phần hình chữ nhật màu cam ở hình trên) Ghi nhận sự thay đổi áp suất khí giữa điểm đầu và điểm kết thúc trong vòng 1 phút. Ghi lại số liệu đó vào bảng tổng kết.

14. Vứt bỏ 2 khối khoai tây và dung dịch cẩn thận.  Sau đó rửa sạch ống nghiệm và vẩy sạch nước trong ống nghiêm

15. Làm lại các bước 7 đến 14 ,3 lần với 4, 6 và 8 miếng khoai tây và ghi lại kết quả vào bảng tổng kết độ chênh lệch áp suất.

16. Nhận xét về số lượng khoai tây ảnh hưởng đến tốc độ của phản ứng.

17. Tắt MGA và cất giữ các dụng cụ phụ.

BẢNG TỔNG KẾT THÍ NGHIỆM

Bảng 1: Bảng số liệu tổng hợp

Số lượng khoai tây trong ống nghiệm

0

2

4

6

8

Áp Suất khí / kPa

Câu Hỏi 1 : Nhận xét về sự thay đổi áp suất khí sau khi thay đổi số lượng khoai tây, Đưa ra kết luận về ảnh hưởng của nồng độ Enzyme lên tốc độ phản ứng ?

Câu Hỏi 2 : Theo bạn, Các yếu tố nào có thể ảnh hưởng của nồng độ Enzyme lên tốc độ phản ứng ?

ẢNH HƯỞNG CỦA NỒNG ĐỘ MUỐI ĐẾN SỰ THẨM THẤU TẾ BÀO SỐNG


A. Mục tiêu

Nghiên cứ ảnh hưởng của nồng độ muối đến sự thẩm thấu tế bào sống thông qua việc sử dụng cảm biến cân điện tử

B. Chuẩn bị lý thuyết

C. Dụng cụ

– 1 Cảm biến cân điện tử

–  1 Đồng hồ tính thời gian

–  1 Cốc bese 100ml dán nhãn 0 %

–  1 Cốc bese 100ml dán nhãn 0.5 %

–  1 Cốc bese 100ml dán nhãn 1 %

–  1 Cốc bese 100ml dán nhãn 1.5 %

–  1 Cốc bese 100ml dán nhãn 2 %

–  1 Đĩa petri dán nhãn 0 %

–  1 Đĩa petri dán nhãn 0.5 %

–  1 Đĩa petri dán nhãn 1 %

–  1 Đĩa petri dán nhãn 1.5 %

–  1 Đĩa petri dán nhãn 2 %

–  1 Kẹp

–  1 Dao mổ

–  1 Thước 15 cm

D. Vật liệu

–  Ít nhất 40 ml nước máy

–  Ít nhất 40 ml dung dịch muối 0.5 %

–  Ít nhất 40 ml dung dịch muối 1  %

–  Ít nhất 40 ml dung dịch muối 1.5  %

–  Ít nhất 40 ml dung dịch muối 2  %

–  2 Củ khoai tây

–  Ít nhất 8 miếng khăn giấy

E. Phương pháp

Thử nghiệm cài đặt và chuẩn bị

1.Đổ 40ml các dung dịch có nồng độ muối khác nhau vào các cốc có dán nhãn tương ứng. Ví dụ : Đổ 40ml nước máy vào cốc có dán nhãn 0%, đổ 40ml dung dịch muối 0,5% vào cốc có dán nhãn 0,5% và tương tự với các dung dịch khác.

2. Cắt đều 5 miếng khoai tây ( không có vỏ ) với kích thước mỗi miếng là 1 x 1 x 3 cm3 giống hình phía dưới bên trái.

Bai 9. 13. Sử dụng khăn giấy để thấm khô ( thấm qua ) cho các bề mặt của miếng khoai tây ( tương tự hình dưới ).

Bai 9. 2

4. Để cân điện tử lên bàn và bật công tắc hoạt động ( giống hình phía dưới ).

Bai 9. 3

5. Khoảng 10 giây sau, Ánh sáng màu xanh lá cây sẽ hiện lên phía trên cân điện tử ( như hình phía dưới ), điều đó thể hiện cân đã sẵn sàng để sử dụng.

Bai 9. 4

6. Đặt một mảnh khăn giấy lên trên cân điện tử ( để mảnh giấy này ở trên cân điện tử trong suốt quá trình làm thí nghiệm).

7. Sau đó, nhấn nút TARE trên cân kĩ thuật số.

Chú ý:

  • Nhấn nút TARE có nghĩa là sẽ không cho trọng lượng của miếng khăn giấy trong các phép đo.
  • Với điều này, Cân điện tử số sẽ chỉ hiển thị giá trị của trọng lượng miếng khoai tây trong quá trình đo.
    • Chắc chắn rằng dòng đọc hiện số không (ví dụ., 0.00). Nếu không hãy nhấn nút TARE lại lần nữa. 

8. Đặt một miếng khoai tây bất khì lên trên khăn giấy trên cân điện tử . Khi dòng đọc ổn định hãy ghi lại giá trị của dòng đọc ( lấy đến 2 số thập phân) vào bảng tổng kết 1 phần dung dịch 0%, trong khung “Trọng lượng miếng khoai tây trước khi ngâm trong dung dịch nước”.

Bai 9. 5

Chú ý : Cân điện tử hiện số là một thiết bị rất nhạy cảm. Dịch chuyển hay động vào bàn sẽ ảnh hưởng đến giá trị đo

9. Sử dụng kẹp để chuyển miếng khoai tây vào đĩa petri có dán nhãn 0% như hình phía bên phải.

Bai 10. 1

10. Thực hiên lại các bước 7 và 8 với miếng khoai tây khác. Ghi lại trọng lượng vào phần “0,5%” trong bảng tổng kết và sau đó đặt miếng khoai tây vào đĩa petri có dán nhãn 0,5%.

11. Thực hiên lại các bước 7 và 8 với miếng khoai tây khác. Ghi lại trọng lượng vào phần “1%” trong bảng tổng kết và sau đó đặt miếng khoai tây vào đĩa petri có dán nhãn 1 %.

12. Thực hiên lại các bước 7 và 8 với miếng khoai tây khác. Ghi lại trọng lượng vào phần “1,5%” trong bảng tổng kết và sau đó đặt miếng khoai tây vào đĩa petri có dán nhãn 1,5 %.

13. Thực hiên lại các bước 7 và 8 với miếng khoai tây khác. Ghi lại trọng lượng vào phần “2%” trong bảng tổng kết và sau đó đặt miếng khoai tây vào đĩa petri có dán nhãn 2 %.

14. Sử dụng kẹp để chuyển miếng khoai tây từ đĩa petri 0% vào cốc dung dịch có dán nhãn 0%. Tương tự dùng kẹp để gắp các miếng khoai tây khác vào cốc dung dịch có dán nhãn tương ứng.

Bai 10. 2

15. Lấy đồng hồ tính thời gian ngay sau khi cho các miếng khoai tây đã ngâm vào các cốc nước, để ngâm 10 phút. Để nguyên các miếng khoai tây trong cốc và không tác động trong thời gian này.

16. Sau khi 10 phút kết thúc, tắt đồng hồ đo và sử dụng kẹp để gắp các miếng khoai tây ra ngoài, dùng khăn giấy thấm qua các bề mặt và đem miếng khoai tây trở lại các đĩa của mình, Ví dụ: Lấy miếng khoai tây từ cốc có dán nhãn 0% về lại đĩa petri có dán nhãn 0%.

17. Sử dụng khăn giấy thấm qua các bề mặt của các miếng khoai tây trước khi cân chúng.

18. Đảm bảo rằng dòng đọc của cân điện tử hiển thị số 0. Nếu không nhấn lại nút TARE lại lần nữa. Sử dụng kẹp để gắp miếng khoai tây trong đĩa petri có dán nhãn 0 %  đặt lên khăn giấy phía trên cân điện tử.Ghi lại kết quả thu được vào bảng tổng kết 1. Sau đó đặt lại miếng khoai tây về đĩa petri 0 %.

19. Lặp lại bước 18 với các miếng khoai tây đặt trong đĩa petri khác và ghi lại kết quả vào bảng tổng kết

20. Tính toán khối lượng chênh lệch của miếng khoai tây trước và sau khi ngâm vào dung dịch sau đó điền vào bảng tổng kết 1

21. Vứt bỏ các miếng khoai tây , khăn giấy

22. Đổ nước, dung dịch trong các cốc nước và rửa sạch cùng với đĩa petri.

23. Cất giữ cân điện tử cẩn thận.

BẢNG TỔNG KẾT THÍ NGHIỆM

Bảng 1:  Bảng kết quả trọng lượng của miếng khoai tây trước và sau khi ngâm trong dung dịch muối.

Nồng độ của dung dịch muối

Trọng lượng trước khi nhúng dung dịch

  / g

Trọng lượng sau khi nhúng dung dịch

  / g

Thay đổi trọng lượng (hiệu hai trọng lượng ) / g

Thay đổi % trọng lượng (hiệu hai trọng lượng x 100 / trọng lượng sau) / %

0 %

0.5 %

1 %

1.5 %

2 %

Câu hỏi 1 : Tình toán và so sánh sự thay đổi trọng lượng của các miếng khoai  tây trong các  đĩa 0% ,0,5% ,1% , 1,5 % và 2%  sau khi cho ngâm vào dụng dịch muối nồng độ khác nhau ?

Câu hỏi 2 : So sánh ảnh hưởng của nồng độ dung dịch muối và nước đến hiện tượng thẩm thấu của tế bào sống ?