Danh mục lưu trữ: Sinh học THPT

Hô hấp ở động vật


A. Mục tiêu

Nghiên cứu sự hô hấp của bọ cánh cứng

B. Dụng cụ

1 aMixer MGA

1 van 6 cổng

1 cảm biến CO2 (0-50000ppm)

1 cảm biến độ ẩm tương đối (0-100%)

1 cảm biến oxy (0-27%)

Hô hấp ở động vật

C. Nguyên liệu

1 chai đựng mẫu chứa một vài con bọ cánh cứng

Băng dính 2 mặt

D. Tiến hành thí nghiệm

1. Khởi động aMixer MGA bằng cách gạt công tắc on/off bên hông thiết bị.

MGA

Hô hấp ở động vật 1

2. Kết nối cảm biến CO2, cảm biến Oxy và cảm biến độ ẩm tương đối lần lượt vào kênh 1, kênh 2, kênh 3 của MGA bằng cách cắm đầu cáp của cảm biến vào kênh tương ứng.

3. Nhấn vào biểu tượng , dưới mục “Thời gian hiển thị”, nhấn chọn “10 phút”. Ở mục “Chế độ kiểm tra”, tích chọn “Dừng sau 10 phút”. Sau đó nhấn “Chạy”.

Hô hấp ở động vật 2

Hô hấp ở động vật 3

4. Dán băng dính 2 mặt dưới đáy chai đựng mẫu chứa bọ cánh cứng. Đặt cố định chai đựng mẫu lên bàn.

Hô hấp ở động vật 4

Hô hấp ở động vật 5

5. Chèn cảm biến oxy và cảm biến CO2 vào 2 cổng đối diện nhau trên van 6 cổng và chèn cảm biến độ ẩm vào cổng trên cùng. Đảm bảo 2 cổng còn lại được bịt kín.

Hô hấp ở động vật 6

6. Chèn van 6 cổng vào chai và đợi cảm biến CO2 ổn định thì tiến hành thí nghiệm.

7. Ấn nút bt0 trên MGA để bắt đầu thu thập dữ liệu.

8. MGA sẽ tự động ngừng thu thu thập dữ liệu sau 10 phút. Nhấn vào biểu tượng bt4 để phóng to đồ thị.

9. Nhấn vào biểu tượng bt8, sau đó nhấn chọn điểm đầu của đồ thị tương ứng với cảm biến CO2 (màu xanh lá cây). Màn hình MGA sẽ xuất hiện dấu “+” như hình bên.

 

Hô hấp ở động vật 7

10. Tiếp tục nhấn chọn điểm cuối của đồ thị. Một dấu “+” khác sẽ xuất hiện. Sử dụng các nút mũi tên trên MGA để di chuyển dấu “+” đến điểm mong muốn.

11. Màn hình MGA sẽ hiển thị 2 dòng số liệu ở góc trên bên trái. Lưu ý số liệu thứ 2 “Độ lệch biên độ” cho biết sự thay đổi lượng khí CO2 từ lúc bắt đầu đến khi kết thúc thí nghiệm. Ghi lại giá trị thu được vào bảng 1 trong phiếu kết quả.

Hô hấp ở động vật 8

12. Nhấn vào biểu tượng bt11 để xóa các thông số.

13. Nhấn vào “CH1” ở góc trên bên trái màn hình để chuyển sang xử lý đồ thị ở kênh “CH2”. Lặp lại các bước 10 – 13 và ghi lại giá trị thu được vào bảng 1.

14. Nhấn vào “CH2” ở góc trên bên trái màn hình để chuyển sang xử lý đồ thị ở kênh “CH3”. Lặp lại các bước 10 – 13 và ghi lại giá trị thu được vào bảng 1.

15. Tắt MGA và cất giữ các dụng cụ.

E. Kết quả

Hô hấp ở động vật 9

F. Câu hỏi

  1. Nhận xét về sự trao đổi khí trong suốt quá trình hô hấp dựa vào số liệu trong bảng 1.
Advertisements

Sự thoát hơi nước


Video tham khảo có thể xem tại đây:

Sự thoát hơi nước

Nước trong lá cây đi đâu?

A. Mục tiêu

Kiểm chứng sự thoát hơi nước của lá cây được thực hiện qua khí khổng.

Nghiên cứu sự phân bố khí khổng trên bề mặt lá cây.

Nghiên cứu ảnh hưởng của cường độ ánh sáng lên tốc độ thoát hơi nước của cây.

B. Dụng cụ

1 aMixer MGA

1 cảm biến độ ẩm tương đối (0-100% RH)

1 nguồn sáng

C. Nguyên liệu

1 cuộn giấy dính (rộng khoảng 48mm)

1 cái kéo

1 chiếc lá

1 chai đựng mẫu

Băng dính 2 mặt

D. Tiến hành thí nghiệm

1. Khởi động aMixer MGA bằng cách gạt công tắc on/off bên hông thiết bị.

MGA2. Kết nối cảm biến độ ẩm tương đối vào kênh 1 của MGA bằng cách cắm đầu cáp của cảm biến vào kênh tương ứng.

Sự thoát hơi nước

3. Nhấn vào biểu tượng bt3, dưới mục “Thời gian hiển thị”, nhấn chọn “10 phút”. Ở mục “Chế độ kiểm tra”, tích chọn “Dừng sau 10 phút”. Sau đó nhấn “Chạy”.

4. Dán băng dính 2 mặt dưới đáy của chai đựng mẫu. Đặt cố định chai đựng mẫu lên bàn.

Sự thoát hơi nước 1

Lưu ý: Ý tưởng ban đầu của bài thí nghiệm này là mỗi nhóm học sinh sẽ sử dụng 4 cảm biến độ ẩm tương đối để thực hiện đồng thời 4 khảo sát 1 lúc. Tuy nhiên do đòi hỏi số lượng nhiều nên trong thực tế sẽ không đủ cảm biến độ ẩm. Các nhóm sẽ sử dụng 1 cảm biến độ ẩm để thực hiện 1 khảo sát, sau đó sẽ ghép kết quả của các nhóm lại với nhau. Như vậy cũng sẽ cần ít lá hơn và không làm ảnh hưởng đến môi trường.

Trường hợp 1: Không sử dụng miếng dính

5. Đặt lá vào trong chai đựng mẫu

Sự thoát hơi nước 2

5a. Chuyển sang bước 12

Trường hợp 2: Không sử dụng miếng dính, chiếu đèn

6. Đặt lá vào trong chai đựng mẫu

7. Đặt đèn lên bàn, cách chai đựng mẫu khoảng 5 cm và bật đèn

Sự thoát hơi nước 3

7a. Chuyển sang bước 12

Trường hợp 3: Dán miếng dính vào mặt trên của lá

8. Dán miếng dính vào mặt trên của lá. Đảm bảo miếng dính phủ kín mặt lá. Sau đó dùng kéo, cắt viền miếng dính bao quanh mặt lá.

Sự thoát hơi nước 4

9. Đặt lá vào trong chai đựng mẫu.

9a. Chuyển sang bước 12.

Trường hợp 4: Dán miếng dính vào mặt dưới của lá

10. Dán miếng dính vào mặt dưới của lá. Đảm bảo miếng dính phủ kín mặt lá. Sau đó dùng kéo, cắt viền miếng dính bao quanh mặt lá.

11. Đặt lá vào trong chai đựng mẫu.

 

12. Chèn cảm biến độ ẩm tương đối vào chai đựng mẫu.

Sự thoát hơi nước 5

13. Để cảm biến độ ẩm ổn định trong khoảng 30 giây.

14. Ấn nút bt0 trên MGA để bắt đầu thu thập dữ liệu.

15. MGA sẽ tự động ngừng thu thập dữ liệu sau 10 phút. Nhấn vào biểu tượng bt4 để phóng to đồ thị.

16. Nhấn vào biểu tượng bt8, sau đó nhấn chọn điểm đầu của đồ thị. Trên màn hình MGA xuất hiện dấu “+” như hình bên.

Sự thoát hơi nước 6

17. Tiếp tục nhấn chọn điểm cuối của đồ thị. Một dấu “+” khác sẽ xuất hiện. Sử dụng các nút mũi tên trên MGA để di chuyển dấu “+” đến điểm mong muốn.

18. Màn hình MGA xuất hiện 2 dòng số liệu ở góc trên bên trái. Lưu ý số liệu thứ 2 “Độ lệch biên độ” cho biết giá trị biến thiên độ ẩm trong chai từ lúc bắt đầu đến khi kết thúc thí nghiệm. Ghi lại giá trị này vào bảng 1 trong phiếu kết quả.

Sự thoát hơi nước 7

19. Thu thập số liệu từ các nhóm khác và ghi lại kết quả vào bảng 1.

20. Tắt MGA và cất giữ các dụng cụ.

E. Kết quả

Sự thoát hơi nước 8

F. Câu hỏi

1. Tính giá trị trung bình của độ biến thiên độ ẩm và ghi lại kết quả thu được vào bảng 1

2. Số liệu trong bảng 1 chỉ ra sự tăng độ ẩm trong chai đựng lá cây. Vậy độ ẩm đó xuất phát từ đâu?

3. Có phải lá cây đã thực hiện việc thoát hơi nước không? Giải thích

4. Trong thí nghiệm trên, miếng dính có ảnh hưởng gì đến sự thoát hơi nước của lá cây?

5. (a) Các khí khổng có nằm ở mặt trên của lá không? Dựa vào số liệu trong bảng 1, giải thích câu trả lời của bạn.

(b) Các khí khổng có nằm ở mặt trên của lá không? Dựa vào số liệu trong bảng 1, giải thích câu trả lời của bạn.

6. Trong trường hợp 1 và trường hợp 2, bạn hãy giải thích tại sao cường độ ánh sáng lại ảnh hưởng lên tốc độ thoát hơi nước của cây?

7. Từ kết quả thu được từ trường hợp 1 và trường hợp 2, bạn hãy so sánh sự thoát hơi nước của cây giữa ban đêm và ban ngày.

8. Các khí khổng tập trung nhiều ở mặt trên hay mặt dưới của lá. Dựa vào số liệu trong bảng 1, giải thích câu trả lời của bạn.

9. Tác dụng của việc thoát hơi nước của cây là gì?

10. Bạn hãy cho biết, cây ở vùng sa mạc tồn tại như thế nào giữa cái nắng nóng khô hạn quanh năm như vậy?

ĐỘ PH CỦA ĐẤT


A. Mục tiêu

Đo độ pH của đất.

Xác định loại cây phù hợp để sinh trưởng và phát triển trên loại đất đang xét.

B. Dụng cụ

1 aMixer MGA

1 cảm biến pH

1 cốc 250 ml dán nhãn ‘R’ đã chứa nước máy đến ¾ cốc

1 chai đựng mẫu

1 xẻng

1 lưới lọc

C. Nguyên liệu

1 chai đựng 500 ml nước máy

1 đôi đũa gỗ

3 tập giấy thấm

D. Tiến hành thí nghiệm

1. Khởi động aMixer MGA bằng cách gạt công tắc on/off bên hông thiết bị.

MGA2. Kết nối cảm biến pH vào kênh 1 của MGA bằng cách cắm đầu cáp của cảm biến vào kênh tương ứng.

MGA13. Nhấn vào biểu tượng bt9 để chuyển sang chế độ hiển thị kết quả dạng đồng hồ kim. Trên màn hình MGA sẽ xuất hiện 4 đồng hồ đo dạng kim, trong đó đồng hồ 1 (màu xanh lá cây) sẽ cho kết quả tương ứng với cảm biến pH.

4. Nhấn vào ô vuông ở góc trên bên trái đồng hồ 1 để phóng to kết quả.

pH

5. Rút cảm biến pH khỏi lọ đựng nước cất.

pH1

pH2

6. Rửa cảm biến pH trong cốc dán nhãn ‘R’ và nhẹ nhàng lau khô đầu cảm biến.

7. Xác định khu vực (khu vực 1) sẽ tiến hành thí nghiệm.

8. Dùng xẻng đào đất thật cẩn thận, nhẹ nhàng di chuyển cây cối để không làm ảnh hưởng đến chúng.

pH3

9. Xúc ít đất vào chai đựng mẫu đến khoảng vạch 50 ml của chai.

10. Đổ nước vào chai đựng mẫu sao cho hỗn hợp trong chai đến khoảng vạch 150 ml.

11. Dùng đũa khuấy nhẹ hỗn hợp trong chai khoảng 20 giây.

12. Ấn nút bt0 trên MGA để bắt đầu thu thập dữ liệu.

13. Dùng cảm biến pH để khuấy hỗn hợp trong khoảng 10 giây.

14. Khi giá trị pH đo được ổn định, ghi lại kết quả vào bảng 1 trong phiếu kết quả. Ấn nút bt00 để ngừng thu thập dữ liệu.

15. Đổ hỗn hợp qua lưới lọc để chắt nước khỏi hỗn hợp. Sau đó cẩn thận đắp đất về chỗ cũ.

16. Di chuyển đến khu vực 2, 3 và lặp lại các bước 6 – 15. Ghi lại giá trị pH đo được trong các khu vực vào bảng 1.

17. Tắt MGA và cất giữ các dụng cụ.

E. Kết quả

pH4

F. Câu hỏi

1. Liệt kê ít nhất 1 loại cây phù hợp với môi trường đất mà bạn đang xét.

2. Kể tên các yếu tố của đất ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của thực vật

3. Mưa axit là hiện tượng mưa mà trong nước mưa có độ pH dưới 5, 6 được tạo ra bởi lượng khí thải CO2 và NOx từ việc con người tiêu thụ nhiều than đá, dầu mỏ và các nhiên liệu tự nhiên khác. Cho biết ảnh hưởng của mưa axit đối với đất nông nghiệp

4. Đề ra biện pháp để tăng hoặc giảm độ pH của đất.

 

QUANG HỢP VÀ HÔ HẤP CỦA THỰC VẬT


A. Mục tiêu

Nghiên cứ quá trình quang hợp của lá cây trong lọ thí nghiệm khi bị chiếu ánh sáng của đèn bàn

B. Chuẩn bị lý thuyết

C. Dụng cụ

–  1 Thiết bị xử lý dữ liệu cầm tay MGA

–  1 Cảm biến oxy ( 0 – 27% )

–  1 Lọ thí nghiệm và nắp

–  1 Đèn bàn 50 W

–  1 Thước 30 cm

Chú ý:

  • Đảm bảo rằng cáp của cảm biến oxy được kết nối một cách chắc chắn với bộ khuếch đại tín hiệu oxy như hình bên. Lý do là trong quá trình đo cáp có thể bị tuột ra khỏi bộ khuếch đại và làm lỗi quá trình đo.
  • Để đảm bảo hoạt động và sự chính xác của cảm biến thì cảm biến oxy nên cắm vào bộ phận khuếch đại 30 phút trước khi làm thí nghiệm.

bai 6. 1

D. Vật liệu

–  1 Túi bóng màu đen

–  1 Chiếc lá

–  1 Dây chun ( dây nịt )

–  4 Miếng băng dính 2 mặt

Chuẩn bị vào ngày trước khi thực hành

1. Đặt lá vào trong lọ thí nghiệm. Để mặt sau của lá cùng phía với 1 mặt bất kì của lọ thí nghiệm ( Có thể sử dụng băng dính 2 mặt để đính mặt sau của lá với cạnh của lọ). Đảm bảo rằng kích cỡ của lá không được quá to hay quá nhỏ so với kích cỡ của lọ thí nghiệm.

Bai 8. 8 Bai 8. 9 Bai 8. 10

2. Gấp túi bóng màu đen thành một mặt hình vuông kích cỡ 35 cm 35 cm như hình bên dưới:

Bai 8. 6            Bai 8. 7

3. Bọc kín lọ thí nghiệm bằng túi bóng màu đen, sử dụng đây chun để cố định túi bóng . Sau đó đậy lọ thí nghiệm lại bằng nút nhựa màu trắng ( Giống hình phía trên ) .

4. Đặt cố định lọ thí nghiệm trong bóng tối.

Chuẩn bị vào ngày thực hành

Thử nghiệm cài đặt và chuẩn bị

5. Khởi động MGA bằng cách bật công tắc ( đẩy nút bên cạnh MGA như hình bên ) . Màn hình cảm ứng sẽ được hiện lên.

1231231

Chú ý : Bút chỉ cảm ứng có thể được kéo ra từ phía trên bên phải của thiết bị MGA.

But MGA

Chú ý:

  • Sẽ có 2 thanh các công cụ được hiện ra ở phía dưới màn hình:

Thanh cong cu

  • Bạn nên gõ nhẹ và sử dụng chúng thành thạo các biểu tượng trên màn hình của MGA để đạt được các chức năng mong muốn.

6 .  Kết nối cảm biến áp suất khí vào cổng 1 của MGA. Đảm bảo rằng đầu nối của cảm biến được kết nối chắc bằng cách đặt lẫy đầu cắm về phía đường kẻ màu trắng ( hình dưới ).

MGA 2 Bai 8. 3

7. Nhấn vào hình bt3 phía dưới “Thời gian hiển thị”, chọn “30 phút”. Dưới “Chế độ kiểm tra”, chọn “Dừng sau 30 phút”.  Sau đó nhấn “Chạy ” giống như hình phía trên bên tay phải.

Chú ý: Lý tưởng nhất bạn nên có 2 cảm biến oxy để đo 2 trường hợp khác nhau, cụ thể là đo lá để trong lọ thí nhiệm bọc trong túi bóng và không bọc trong túi bóng. Tuy nhiên trong trường hợp không đủ cảm biến bạn cũng có thể chia thành 2 nhóm và làm lần lượt.

NHÓM 1

8. Bỏ túi bóng đen ra khỏi lọ thí nghiệm.

9. Dán miếng băng dính 2 mặt ở phía dưới lọ ( như hình phía dưới ) sau đó mặt còn lại dính chặt với bàn thí nghiệm, việc này sẽ giúp cố định lọ thí nghiệm trong quá trình thực hiện thí nghiệm và đạt được kết quả chính xác hợn

Bai 8. 4 Bai 8. 5

10. Đặt đèn bàn nằm trên bàn và cách lọ thí nghiệm 15cm . Bật đèn và đảm bảo rằng đèn được chiếu thẳng vào mặt sau của lá. Sau đó tháo nút nhựa ra khỏi lọ thí nghiệm lại (Giống hình bên trên).

11. Ngay lập tức dùng cảm biến oxy để đóng chặt lọ thí nghiệm lại, như hình bên dưới

Bai 8. 11

NHÓM 2

12. Lặp lại bước 9 đến bước 11 và đảm bảo:

Túi bóng đen không được bóc ra khỏi lọ thí nghiệm

Băng dính 2 mặt được dính chặt ở phía dưới túi bóng.

Chú ý :  thí nghiệm được bố trí như hình dưới đây:

Bai 8. 12

NHÓM 1 & 2

Thu thập dữ liệu và phân tích

Chú ý: MGA sẽ bật chế độ chờ ( tắt màn hình ) sau khoảng 2 – 4 phút khi không sử dụng. Nếu điều đó sảy ra hãy ấn nút trái hoặc phải như vòng bên phải để bật nó hiện trở lại– Không tắt MGA khi máy ở chế độ chờ.

phimmuiten

13. Nhấn nútbt0 để bắt đầu thu thập dữ liệu ( Từ  “Đồ họa (Giá trị đo ..)” sẽ xuất hiện phía trên màn hình).

14. Việc thu thập dữ liệu sẽ tự động dừng sau 30 phút đo ( Từ “giá trị đo..” sẽ biến mất ngay sau khi việc thu thập dữ liệu kết thúc ), Nhấn hình bt4 để phóng to màn hình

15. Tắt đèn và lấy cảm biến khí oxy ra khỏi lọ thí nghiệm

16. Phác họa lại 2 đồ thị của 2 nhóm. Nhóm lọ thí nghiệm bọc trong túi bóng và nhóm không bọc trong túi bóng

17. Tắt MGA và cất giữ các dụng cụ phụ.

BẢNG TỔNG KẾT THÍ NGHIỆM

Bảng 1 : Nhóm bọc ống nghiệm bằng túi bóng đen :

Bai 8. 13

Bảng 2: Nhóm không bọc ống nghiệm bằng túi bóng đen :

Bai 8. 13

Câu hỏi 1 : Nhận xét về quá trình quang hợp của lá cây ?

 Câu hỏi 2: So sánh về sự thay đổi khí oxy trong 2 trường hợp có bọc túi bóng và không bọc túi bóng ?

Câu hỏi 3: Dự đoán sự thay đổi của khí Co2 trong lọ thí nghiệm ?

 

SỰ HÔ HẤP ( ĐỘ ẨM )


A. Mục tiêu

Nghiên cứu sự thay đổi của độ ẩm không khí khi bọ cánh cứng hô hấp.

B. Chuẩn bị lý thuyết

C. Dụng cụ

–  1 Máy sử lý dữ liệu cầm tay MGA.

–  1 Cảm biến độ ẩm (0-100%)

D. Vật liệu

–  1 Chai mẫu có bọ cánh cứng.

–  4 Miếng băng dính 2 mặt

E. Phương pháp

Thử nghiệm cài đặt và chuẩn bị

1. Khởi động MGA bằng cách bật công tắc ( đẩy nút bên cạnh MGA như hình bên ) . Màn hình cảm ứng sẽ được hiện lên.

1231231

Chú ý : Bút chỉ cảm ứng có thể được kéo ra từ phía trên bên phải của thiết bị MGA.

But MGA

Chú ý:

  • Sẽ có 2 thanh các công cụ được hiện ra ở phía dưới màn hình:

Thanh cong cu

  • Bạn nên gõ nhẹ và sử dụng chúng thành thạo các biểu tượng trên màn hình của MGA để đạt được các chức năng mong muốn.

2 .  Kết nối cảm biến áp suất khí vào cổng 1 của MGA. Đảm bảo rằng đầu nối của cảm biến được kết nối chắc bằng cách đặt lẫy đầu cắm về phía đường kẻ màu trắng ( hình dưới ).

MGA 2 Bai 7. 1

3.  Sau khi kết nối cảm biến độ ẩm với MGA màn hình sẽ xuất hiện 1 hình như trên. Nhấn vào hình btk1 và chọn “Cảm biến độ ẩm ( 0 – 100% )” giống như hình trên. Sau đó chọn “Chạy”.

Thu thập dữ liệu và phân tích

4. Nhấn vào hình bt3 phía dưới “Thời gian hiển thị”, chọn “10 phút”. Dưới “Chế độ kiểm tra”, chọn “Dừng sau 10 phút”.  Sau đó nhấn “Chạy ” giống như hình phía trên bên dưới:

Bai 6. 2

5. Dán miếng băng dính 2 mặt ở phía dưới lọ ( như hình phía dưới ) sau đó mặt còn lại dính chặt với bàn thí nghiệm, việc này sẽ giúp cố định lọ thí nghiệm trong quá trình thực hiện thí nghiệm và đạt được kết quả chính xác hợn.

Bai 7. 2

6. Lồng đầu của cảm biến độ ẩm vào đầu của lọ dựng bọ cánh cứng như hình trên. Vặn chặt và đảm bảo rằng  không có không khí vào trong lọ trong quá trình thí nghiệm.

Bai 7. 3

Chú ý: MGA sẽ bật chế độ chờ ( tắt màn hình ) sau khoảng 2 – 4 phút khi không sử dụng. Nếu điều đó sảy ra hãy ấn nút trái hoặc phải như vòng bên phải để bật nó hiện trở lại– Không tắt MGA khi máy ở chế độ chờ.

phimmuiten

7. Nhấn nútbt0 để bắt đầu thu thập dữ liệu ( Từ  “Đồ họa (Giá trị đo ..)” sẽ xuất hiện phía trên màn hình).

8. Việc thu thập dữ liệu sẽ tự động dừng sau 10 phút đo ( Từ “giá trị đo..” sẽ biến mất ngay sau khi việc thu thập dữ liệu kết thúc ), Nhấn hình bt4 để phóng to màn hình.

9.  Nhấn vào hìnhbt8  và sau đó nhấn vào điểm đầu tiên của đồ thị. Dâu thập sẽ xuất hiện như hình dưới

Bai 7. 4

Chú ý : Nếu bạn nhấn không chính xác điểm cần chọn thì bạn có thể sử dụng các nút ở phía dưới MGA để  dịch chuyển lại.

phimmuiten

10 . Nhấn nút tiếp theo vào điểm kết thúc của quá trình đo. Một lần nữa bạn có thể sử dụng các mũi tên dịch chuyển để dịch điểm đến vị trí cần đo

11. Ngay lập tức, 2 dòng sẽ xuất hiện bên trên phía trái của màn hình. Dòng thứ 2 hiển thị dòng  “Độ lệch biên độ” (Giống như phần hình chữ nhật màu cam ở hình bên) ghi nhận sự thay đổi % khí oxy có trong lọ giữa điểm đầu và điểm kết thúc trong vòng 10 phút. Ghi lại số liệu đó vào bảng tổng kết.

Bai 7. 5

12. Nhấn vào hình bt18 ở thanh công cụ phía dưới. Ở phần chọn trục chọn “Trục X”. và điền số 0 vào dưới phần phần “Xin mời nhập giá trị”, Tiếp đó nhấn  “Chạy”. Như hình dưới

Bai 7. 6

Chú ý:  Với các đó, một hình chữ thập sẽ xuất hiện ngay ở vị trí phút thứ 0. Giống hình bên.

Bai 7. 7

13. Thực hiện lại bước 12 với điểm đo tại phút thứ 1. ( hình chữ thập sẽ xuất hiện tại phút thứ nhất )

14. Dòng chữ “Chênh lệch biên độ” sẽ xuất hiện trên màn hình, ghi lại độ chênh lệch nồng độ độ ẩm trong phút đầu tiên của quá trình đo. Ghi lại vào bảng tổng kết.

15.  Nhấn hình bt11 để loại bỏ các hình chữ thập và dòng đọc

16.   Thực hiện lại bước 12 với điểm đo tại phút thứ 9. ( hình chữ thập sẽ xuất hiện tại phút thứ chín)

17.  Thực hiện lại bước 12 với điểm đo tại phút thứ 10 ( hình chữ thập sẽ xuất hiện tại phút cuối

18. Dòng chữ “Chênh lệch biên độ” sẽ xuất hiện trên màn hình, ghi lại độ chênh lệch nồng độ độ ẩm trong phút cuối của quá trình đo. Ghi lại vào bảng tổng kết và nhận xét về sự thay đổi nồng độ độ ẩm của phút đầu và phút cuối, giải thích..

19. Tắt MGA và cất giữ các dụng cụ phụ.

BẢNG TỔNG KẾT THÍ NGHIỆM

Bảng 1:

 

Schênh lệch độ ẩm không khí giữa điểm đầu và cuối của quá trình / %

Độ ẩm không khí

Bảng 2:

Sự thay đổi của độ ẩm không khí từng thời điểm

Phút đầu tiên / %

Phút cuối cùng / %

Câu hỏi 1: Nhận xét về quá trình hô hấp của bọ cánh cứng với độ ẩm không khí, so sánh sự thay đổi độ ẩm không khí  tại phút đầu và cuối của thí nghiệm  hô hấp?

SỰ HÔ HẤP ( KHÍ OXY )


A. Mục tiêu

Nghiên cứu sự cần thiết của oxy đối với sự hô hấp của bọ cánh cứng.

B.Chuẩn bị lý thuyết

Hô hấp là tập hợp những quá trình, trong đó cơ thể lấy Oxy từ bên ngoài vào để oxy hóa các chất trong tế bào và giải phóng năng lượng cho các hoạt động sống, đồng thời thải khí Co2 ra ngoài.

Hô hấp của động vật gồm: Hô hấp ngoài và hô hấp trong.

Trong bài thí nghiệm ta sẽ quan sát và tính toán về sự thay đổi nồng độ Oxy có trong không khí bên trong lọ thí nghiệm chứ bọ cánh cứng để hiểu rõ hơn về quá trình hô hấp của động vật.

C.Dụng cụ

–  1 Thiết bị sử lý dữ liệu cầm tay MGA

–  1 Cảm biến oxy (0-27%)

Chú ý:

  • Đảm bảo rằng cáp của cảm biến oxy được kết nối một cách chắc chắn với bộ khuếch đại tín hiệu oxy như hình bên. Lý do là trong quá trình đo cáp có thể bị tuột ra khỏi bộ khuếch đại và làm lỗi quá trình đo.
  • Để đảm bảo hoạt động và sự chính xác của cảm biến thì cảm biến oxy nên cắm vào bộ phận khuếch đại 30 phút trước khi làm thí nghiệm.

bai 6. 1

D. Vật liệu

–  1 Chai mẫu có bọ cánh cứng

–  4 Miếng băng dính 2 mặt.

E. Phương pháp

Thử nghiệm cài đặt và chuẩn bị

1. Khởi động MGA bằng cách bật công tắc ( đẩy nút bên cạnh MGA như hình bên ) . Màn hình cảm ứng sẽ được hiện lên.

1231231

Chú ý : Bút chỉ cảm ứng có thể được kéo ra từ phía trên bên phải của thiết bị MGA.

But MGA

Chú ý:

  • Sẽ có 2 thanh các công cụ được hiện ra ở phía dưới màn hình:

Thanh cong cu

  • Bạn nên gõ nhẹ và sử dụng chúng thành thạo các biểu tượng trên màn hình của MGA để đạt được các chức năng mong muốn.

2 .  Kết nối cảm biến áp suất khí vào cổng 1 của MGA. Đảm bảo rằng đầu nối của cảm biến được kết nối chắc bằng cách đặt lẫy đầu cắm về phía đường kẻ màu trắng ( hình dưới ).

MGA 2 Bai 6. 2

3.  Nhấn vào hình bt3 phía dưới “Thời gian hiển thị”, chọn “10 phút”. Dưới “Chế độ kiểm tra”, chọn “Dừng sau 10 phút”.  Sau đó nhấn “Chạy ” giống như hình phía trên bên tay phải.

4.  Dán miếng băng dính 2 mặt ở phía dưới lọ ( như hình phía dưới ) sau đó mặt còn lại dính chặt với bàn thí nghiệm, việc này sẽ giúp cố định lọ thí nghiệm trong quá trình thực hiện thí nghiệm và đạt được kết quả chính xác hợn.

Bai 6. 3      Bai 6. 4

5.  Lồng đầu của cảm biến oxy vào đầu của lọ dựng bọ cánh cứng như hình trên. Vặn chặt và đảm bảo rằng  không có không khí vào trong lọ trong quá trình thí nghiệm

Thu thập dữ liệu và phân tích

Chú ý: MGA sẽ bật chế độ chờ ( tắt màn hình ) sau khoảng 2 – 4 phút khi không sử dụng. Nếu điều đó sảy ra hãy ấn nút trái hoặc phải như vòng bên phải để bật nó hiện trở lại– Không tắt MGA khi máy ở chế độ chờ.

phimmuiten

6.  Nhấn nútbt0 để bắt đầu thu thập dữ liệu ( Từ  “Đồ họa (Giá trị đo ..)” sẽ xuất hiện phía trên màn hình).

7.  Việc thu thập dữ liệu sẽ tự động dừng sau 10 phút đo ( Từ “giá trị đo..” sẽ biến mất ngay sau khi việc thu thập dữ liệu kết thúc ), Nhấn hình  bt4 để phóng to màn hình

8.  Nhấn vào hình bt8  và sau đó nhấn vào điểm đầu tiên của đồ thị. Dâu thập sẽ xuất hiện như hình bên

Bai 6. 5

Chú ý : Nếu bạn nhấn không chính xác điểm cần chọn thì bạn có thể sử dụng các nút ở phía dưới MGA để  dịch chuyển lại.

9.  Nhấn nút tiếp theo vào điểm kết thúc của quá trình đo. Một lần nữa bạn có thể sử dụng các mũi tên dịch chuyển để dịch điểm đến vị trí cần đo .

10.  Ngay lập tức, 2 dòng sẽ xuất hiện bên trên phía trái của màn hình. Dòng thứ 2 hiển thị dòng  “Độ lệch biên độ” (Giống như phần hình chữ nhật màu cam ở hình bên) ghi nhận sự thay đổi % khí oxy có trong lọ giữa điểm đầu và điểm kết thúc trong vòng 10 phút. Ghi lại số liệu đó vào bảng tổng kết.

Bai 6. 6

11.  Nhấn vào hình bt18 ở thanh công cụ phía dưới. Ở phần chọn trục chọn “Trục X”. và điền số 0 vào dưới phần phần “Xin mời nhập giá trị”, Tiếp đó nhấn  “Chạy       ”. Như hình bên

Bai 6. 7

Chú ý:  Với các đó, một hình chữ thập sẽ xuất hiện ngay ở vị trí phút thứ 0. Giống hình bên.

Bai 6. 8

12 .  Thực hiện lại bước 11 với điểm đo tại phút thứ 1. ( hình chữ thập sẽ xuất hiện tại phút thứ nhất )

13.  Dòng chữ “Chênh lệch biên độ” sẽ xuất hiện trên màn hình, ghi lại độ chênh lệch nồng độ oxy trong phút đầu tiên của quá trình đo. Ghi lại vào bảng tổng kết.

14.  Nhấn hình bt11 để loại bỏ các hình chữ thập và dòng đọc

15.   Thực hiện lại bước 11 với điểm đo tại phút thứ 9. ( hình chữ thập sẽ xuất hiện tại phút thứ chín)

16.  Thực hiện lại bước 11 với điểm đo tại phút thứ 10 ( hình chữ thập sẽ xuất hiện tại phút cuối

17.  Dòng chữ “Chênh lệch biên độ” sẽ xuất hiện trên màn hình, ghi lại độ chênh lệch nồng độ oxy trong phút cuối của quá trình đo. Ghi lại vào bảng tổng kết và nhận xét về sự thay đổi nồng độ oxy của phút đầu và phút cuối, giải thích.

18. Tắt MGA và cất giữ các dụng cụ phụ.

BẢNG TỔNG KẾT THÍ NGHIỆM

Bảng 1:

 

Schênh lệch nồng độ oxy giữa điểm đầu và cuối của quá trình / %

Khí Oxygen

Bảng 2:

Sự thay đổi của nồng độ oxy từng thời điểm

Phút đầu tiên / %

Phút cuối cùng / %

Câu hỏi 1: Nhận xét về quá trình hô hấp của bọ cánh cứng với khí oxy, so sánh sự thay đổi nồng độ oxy tại phút đầu và cuối của thí nghiệm hô hấp?

SỰ TƯƠNG TRỢ LẪN NHAU GIỮA ĐỘNG VẬT VÀ THỰC VẬT


1. Mục Đích:

Cho biết mối tương trợ lẫn nhau giữa động vật và thực vật.

2. Chuẩn bị lý thuyết:

Hệ thống sinh thái học hay hệ sinh thái được xác định hình thái bởi sự ảnh hưởng lẫn nhau của vật thể sống và môi trường không có sự sống.  Thực vật và động vật chia sẻ nhiều nhân tố cho sự sống, chẳng hạn như oxi, cacbonđiôxít, nước, thực phẩm và các chất dinh dưỡng.  Những nguyên liệu này trao đổi qua lại giữa thực vật và động vật.

Trong phần này, bạn sẽ học về mối tương trợ lẫn nhau giữa động vật và thực vật.  Bạn sẽ dùng Cảm biến hòa tan oxi để xác định mức độ khí oxi hòa tan trong nước trong 4 điều kiện khác nhau:

(a)    Nước và cá;

(b)    Nước, thực vật thủy sinh ( Hyđrua);

(c)    Nước, thực vật thủy sinih (ví dụ như Hyđrua) và cá;

(d)    Chỉ có nước (đây là tiêu chuẩn so sánh).

Nếu oxi hòa tan trong nước, lượng oxi trong nước sẽ gia tăng.  Nói cách khác, nếu oxi trong nước bị tiêu thụ, lương oxi trong nước sẽ giảm.  Chỉ số thay đổi lượng oxi hòa tan ta có thể đo bằng Cảm biến hòa tan oxi.

3. Đồ dùng cần thiết:

aMixer và  phần mềm Addestation (Phiên bản 2.2)

1 Cảm biến hòa tan oxi

Ly bêse dung tích 600 cm³

4 Ống xilanh dung tích 100 cm3

1 Nhiệt kế

2 g thực vật thủy sinh, ví dụ Hyđrua

Khoảng 5 con cá nhỏ

Đèn 40W

4. Thực hành:

Nhấp đúp vào biểu tượng  trên màn hình để khởi động chương trình Addestation.

Nối aMixer vào máy vi tính.  Nếu bạn chưa (hoặc không chắc) đã định chuẩn aMixer hay chưa, hãy định chuẩn ngay bằng cách nhấp vào menu “Tuỳ chọn”, và sau đó “Chuẩn hoá aMixer và Cảm biến”.  Kế đến, nhấp “Chuẩn hoá”, đến “Bắt đầu” tiếp tục nhấp “OK”.

Nối Cảm biến hòa tan oxi và CH 1 của aMixer.

Nhấp menu “Hiệu chỉnh nhanh”, sau đó “Bộ Addestation Sinh học”, tiếp đến “Bài 20: Mối tương quan giữa động vật và thực vật”.  Bạn sẽ thấy xuất hiện màn hình như hình bên.

Làm ấm Cảm biến hòa tan khí trong khoảng 10 phút bằng cách đặt cảm biến vào nước cất.  Cảm biến phải được nối với aMixer cho đến khi ấm lên.  Nếu không được nối hơn 10 phút, ta cần phải làm ấm cảm biến một lần nữa.

Dán nhãn cho 4 xilanh là A, B, C và D.

Đổ 50 cm3 nước máy vào xilanh A.

Cho 5 con cá vào xilanh A.

Đặt xilanh A vào cốc bêse, đổ đầy nước vào cốc bêse.

Đặt đèn cách cốc bêse 20 cm và bật đèn lên.  Đặt xilanh vào cốc bêse trong 5 phút để cá quen với môi trường mới trước khi thu dữ liệu.

Lưu ý:

Đừng để nhiệt độ trong cốc bêse vượt quá 2ºC so với nhiệt độ trong phòng suốt quá trình thực nghiệm

Sau 5 phút, cám Cảm biến hòa tan oxi vào xilanh.  Nhấn đầu Cảm biến xuống cách mặt nước của ống xilanh 4 cm.

Nhấp  để ghi lại mức độ oxi hòa tan trong nước.  Dùng cảm biến khuấy nhẹ và liên tục trong nước khoảng 30 giây để cảm biến  để cảm biến ổn định đọc dữ liệu.  30 giây sau, ghi lại dữ liệu như là chỉ số oxi hòa tan đầu tiên trong Bảng 1.

Tránh không để cảm biến tiếp xúc ống nghiệm trong khi  khuấy, vì sẽ dẫn đến kết quả không chính xác.

(2) Không khuấy nước quá nhanh vì oxi trong không khí có thể sẽ hòa tan trong nước     làm ảnh hưởng đến kết quả

Nhấp  để ngừng đo mức độ oxi hòa tan trong nước.

Sau 10 phút, lập lại bước 12 và 13, và ghi lại dữ liệu để làm chỉ số mức độ oxi hòa tan trong Bảng 1.

Lập lại từ bước (7) đến (14) để đo các xilanh B, C và D có nội dung như mô tả trong Bảng 1.

Rửa sạch cảm biến bằng nước cất trước khi làm thực nghiệm. 

(2) Khi không sử dụng cảm biến, đặt cảm biến trong cốc bêse có chứa nước cất.

5.Kết qu:

6.Câu hỏi:

  1. Cá có sản xuất hay hấp thụ khí oxi trong quá trình thực nghiệm không? Giải thích.
  2. Thực vật thủy sinh có sản xuất hay hấp thụ khí oxi trong quá trình thực nghiệm không?  Giải thích.
  3. Bạn có nhận xét gì đối với xilanh đo lường có chứa thực vật thủy sinh và cá.  Giải thích.
  4. Mục đích của việc sử dụng xilanh đo lường D?
  5. Bạn có nghĩ rằng sẽ có lời nhận xét tương tự đối với trường hợp đặt xilanh đo lường trong bóng tối.  Giải thích